List Headline Image
Updated by An Đinh on Mar 03, 2021
 REPORT
An Đinh An Đinh
Owner
25 items   1 followers   0 votes   3 views

Danh Mục Thuốc

Công dụng, thành phần, liều lượng dùng

Thuốc mictasol bleu chữa viêm đường tiết niệu và hướng dẫn sử dụng

Mictasol bleu là loại thuốc thường được sử dụng phổ biến chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả. Để nắm rõ về công dụng, cách dùng loại thuốc này.....

Giới thiệu toàn bộ thông tin về thuốc Trangala

Giới thiệu toàn bộ thông tin về thuốc Trangala sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin về thuốc, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc an toàn, hiệu quả
#dakhoahoancautphcm #thuocdieutri #health

3

Thuốc Ameflu-New: Thông tin thuốc, công dụng và hướng dẫn sử dụng

Thuốc Ameflu-New: Thông tin thuốc, công dụng và hướng dẫn sử dụng

Việc sử dụng thuốc Ameflu-New cần phải có chỉ định từ bác sĩ, bệnh nhân không được tự ý dùng khi chưa được phép. Bởi thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ và tương tác với một số loại thuốc khác. Vì vậy, những thông tin có trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu một số thông tin quan trọng về loại thuốc trên.

NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC AMEFLU-NEW

♦ Dược chất chính: Acetaminophen.

♦ Thành phần: Acetaminophen 160mg, Phenylephrin HCl 2,5mg, Dextromethorphan HBr 5mg, tá dược vừa đủ.

♦ Sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV.

♦ Dạng bào chế: Dạng siro.

♦ Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt.

♦ Quy cách: Hộp 1 lọ 60ml.

♦ Giá bán tham khảo: 20.000đồng/lọ.

Tìm Hiểu Thông Tin Thuốc New Ameflu Daytime Từ Dược Sĩ Sài Gòn

CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG

Công dụng Ameflu-New

Thuốc có công dụng trong điều trị một số trường hợp dưới đây:

♦ Các triệu chứng ho và nghẹt mũi.

♦ Tạm thời làm giảm một số triệu chứng trong dị ứng và cảm lạnh, trong đó có ho do kích thích phế quản và đau họng.

♦ Điều trị tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa mũi, hắt hơi, ngứa họng, chảy nước mắt.

Cách dùng & liều dùng

Cách dùng:

Thuốc được sản xuất ở dạng siro và dùng bằng đường uống. Lượng thuốc sử dụng mỗi lần theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào từng đối tượng khác nhau. Lắc đều trước trước khi sử dụng.

Liều dùng:

♦ Đối với trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Mỗi lần uống 2 muỗng cà phê (khoảng 10ml) cách mỗi 4 giờ. Không được dùng quá 10 muỗng cà phê (50ml) trong một ngày.

♦ Với trẻ em từ 4 - 5 tuổi: Mỗi lần uống 1 muỗng cà phê (khoảng 5ml) cách mỗi 4 giờ. Không được dùng quá 5 muỗng cà phê (25ml) trong một ngày.

♦ Trẻ em dưới 4 tuổi: Trước khi sử dụng cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ

Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều

Quá liều: Dùng quá liều có thể gây ra một số triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng huyết áp, đau đầu, co giật, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, buồn ngủ, nhìn mờ, rung nhãn cầu,... Lúc này, cần gọi trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa đến trạm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Thiếu liều: Trong trường hợp quên liều hãy cố gắng bổ sung càng sớm càng tốt để không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, khi đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, không được dùng gấp đôi liều mà hãy dùng như lịch trình, bỏ qua liều đã quên.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Ameflu-New

⇒ Thận trọng khi sử dụng:

♦ Vì trong thuốc có chứa thành dextromethorphan HBr, đó đó cần thận trọng khi người bệnh xuất hiện tình trạng ho nhiều đờm, giãn phế nang, có nguy cơ bị suy hấp.

♦ Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trong trường hợp trẻ em bị bệnh gan, tim, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh tuyến giáp, ho kéo dài, ho mãn tính như hen, ho ra đào, tiểu khó bởi phì đại tuyến tiền liệt.

♦ Ngưng dùng thuốc trong trường hợp xuất hiện sốt kéo dài trên 3 ngày, sưng phù hoặc đỏ da, cảm giác bồn chồn, mất ngủ, chóng mặt, sung huyết mũi, ho trên 5 ngày và kèm theo sốt, phát ban, đau đầu kéo dài.

⇒ Chống chỉ định:

♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

♦ Trẻ em dưới 2 tuổi.

♦ Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc IMAO (xem trong phần tương tác thuốc).

♦ Bệnh nhân bị bệnh mạch vành và cao huyết áp ở mức độ nặng.

♦ Bệnh nhân mắc bệnh suy gan nặng.

♦ Bệnh tim mạch mức độ nặng, bị nhồi máu cơ tim, xơ cứng động mạch vành nặng, nhịp nhanh thất.

♦ Cường giáp mức độ nặng hoặc bị tăng nhãn áp góc đóng.

Tác dụng phụ Ameflu-New

Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:

♦ Thường gặp: Xuất hiện cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, đỏ bừng, người bồn chồn lo lắng, khó ngủ vào giấc, suy nhược cơ thể, yếu sức.

♦ Ít gặp: Phát ban da, nổi mày đay, buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, bệnh thận, tăng huyết áp kèm theo phù, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, ngộ độc thận khi dùng thuốc dài ngày, co mạch ngoại vi, ảo giác, hoang tưởng, hoại tử da hay da tróc vẩy, suy hô hấp, hưng phấn, sắc tố ở mống mắt, mờ giác mạc.

♦ Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, hành vi bất thường, viêm cơ tim, co giật, đau dạ dày, ức chế thần kinh trung ương hay suy hô hấp, run rẩy, vàng da, vàng mắt.

Hãy thông báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân gặp một trong các trường hợp trên.

Bảo quản thuốc Ameflu-New

Bảo quản thuốc theo quy định của nhà sản xuất trong tờ hướng dẫn sử dụng. Điều kiện nhiệt độ từ thích hợp nhất là 15 - 30 độ C, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời. Để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng, vật nuôi trong nhà.

Các chuyên gia Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu khuyến cáo bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Ameflu-New khi có chỉ định từ bác sĩ. Mọi thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Để được chỉ định dùng thuốc, hãy đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và kê thuốc phù hợp.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

4

Dùng thuốc Aluvia 200/50 như thế nào ?

Dùng thuốc Aluvia 200/50 như thế nào ?

Aluvia 200/50 là một trong những loại thuốc chống nhiễm khuẩn phổ biến được dùng trong việc điều trị các yếu tố liên quan đến ký sinh trùng. Chúng ta sẽ biết chi tiết thông tin quan trọng cần tìm hiểu về Aluvia 200/50 sau khi đọc hết nội dung bên dưới. Nếu bạn sắp hoặc đang sử dụng thuốc thì không nên bỏ qua.

MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC ALUVIA 200/50

♦ Tên thuốc: Aluvia 200/50

♦ Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, khám virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn

♦ Xuất xứ: Đức

♦ Sản xuất: Công ty Abbott GmbH & Co.KG

♦ Thành phần: Lopinavir 200mg, Ritonavir 50mg, tá dược vừa đ

♦ Dạng bào chế: Viên nén bao phim

♦ Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 120 viên nén

♦ Số đăng ký: VN-5812-08

**CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC ALUVIA 200/50

Chỉ định sử dụng thuốc Aluvia 200/50**

Thuốc Aluvia 200/50 được bào chế từ các thành phần dược chất chính là Lopinavir và Ritonavir. Nó không phải là thuốc chữa bệnh HIV nhưng được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác giúp kiểm soát lây nhiễm HIV hiệu quả.

Aluvia 200/50 Aluvia 200/50 có tác dụng tăng hiệu quả của các thuốc chống retrovirus hoặc saquinavir, indinavir. Thành phần của thuốc là những dược chất ức chế protease HIV, hỗ trợ lẫn nhau trong điều trị.

Chống chỉ định dùng Aluvia 200/50

Không dùng thuốc Aluvia 200/50 cho các đối tượng là trẻ sơ sinh dưới 14 ngày tuổi vì thuốc có chứa các thành phần khác là cồn có thể gây ra tác dụng phụ. Có thể dùng nếu được bác sĩ kết luận nó phù hợp với em bé, riêng người lớn không được tự ý dùng cho con của mình.

Ngoài ra, bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc bị suy gan nặng cũng không được dùng Aluvia 200/50.
**
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC ALUVIA 200/50

Cách dùng thuốc Aluvia 200/50 đúng cách**

Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi bắt đầu dùng và mỗi lần nạp thêm thuốc. Thuốc Aluvia 200/50 được chỉ định dùng bằng đường uống, nên dùng vào các thời điểm cách đều nhau và cùng một thời điểm mỗi ngày.

Bệnh nhân uống thuốc với lượng nước thích hợp, không nhai, bẻ vỡ hoặc nghiền nát viên thuốc để có hiệu quả tốt nhất.

Liều dùng Aluvia 200/50

  • Đối với bệnh nhân chưa được điều trị: mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên, hoặc gấp đôi liều dùng tùy theo chỉ định.

  • Đối với bệnh nhân đã được điều trị: mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 viên, dùng đồng thời với nelfinavir hoặc nevirapine. Có thể tăng lên mỗi lần 2,5 viên theo chỉ định.
    **
    MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP**

  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày

  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, miệng khó chịu

  • Tăng nồng độ mỡ trong máu, nên kiểm tra chất béo

  • Phát ban, khó thở, da sưng và ngứa ngáy, cổ họng sưng

  • Dấu hiệu của đợt nhiễm trùng mới, đổ mồ hôi đêm

  • Mụn rộp, lở loét hậu môn, cảm giác kim châm, suy nhược

  • Đau thắt lưng dữ dội, mất kiểm soát ở bàng quang hoặc ruột

Nếu gặp phải những triệu chứng bất thường trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân phải ngừng việc điều trị và thông báo cho bác sĩ thật nhanh để biết hướng giải quyết. Trong trường hợp các tác dụng phụ nghiêm trọng, bệnh nhân cần được chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ sớm nhất có thể.

TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA

Thuốc Aluvia 200/50 có thể làm xảy ra các tương tác như:

  • Apalutamide, boceprevir, rifampin, St. John’s wort có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

  • Một số thuốc chẹn alpha như alfuzosin, tamsulosin làm tăng hoặc giảm quá trình điều trị với thuốc.

  • Thuốc điều trị bệnh về hô hấp như fluticasone, salmeterol, thuốc điều trị rối loạn cương dương hoặc áp phổi.

  • Thuốc tương tác với cồn như disulfiram, metronidazole, tinidazole, thuốc an thần như midazolam, triazolam.

  • Thuốc tránh thai, miếng dán hoặc vòng tránh thai sẽ bị mất tác dụng khi dùng chung với Aluvia.

Nếu bạn đang dùng một trong số những loại dược chất kể trên, hãy nói với bác sĩ để được tư vấn cách dùng sao cho chúng không làm ảnh hưởng đến tác dụng của nhau và an toàn cho bạn trong quá trình điều trị với Aluvia.

GIÁ THÀNH VÀ ĐỊA CHỈ MUA THUỐC ALUVIA 200/50

Thuốc Aluvia 200/50 không được bán đại trà trong tất cả các quầy thuốc trên toàn quốc bởi đây là thuốc arv bậc 2 khá khan hiếm. Bạn có thể mua được Aluvia 200/50 ở các bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố hoặc các nhà thuốc bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương, đôi khi ở một số nhà thuốc phòng khám chuyên nghiệp.

Giá thành hiện nay của thuốc Aluvia 200/50 cũng khá cao, dao động từ 1.700.000/ hộp 120 viên. Tùy thời điểm và địa chỉ bán, giá thuốc có thể thay đổi. Bạn cần đọc kỹ các chi tiết in trên bao bì như ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng,… để đảm bảo dùng thuốc chính hãng và có hiệu quả, không ảnh hưởng sức khỏe.

Những thông tin cần biết về thuốc Aluvia 200/50, đặc biệt là cách dùng và liều dùng thuốc, đã được bác sĩ Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp như trên. Hãy theo dõi chúng tôi để có thêm nhiều kiến thức hay ho cho việc dùng thuốc và điều trị. Tuy nhiên ngoài ra bạn cũng cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ thăm khám, kê đơn cho mình đối với vấn đề liên quan đến thuốc Aluvia 200/50.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm #thuocdieutri

5

Aqua D3 10Ml dùng điều trị cho bệnh gì ?

Aqua D3 10Ml dùng điều trị cho bệnh gì ?

Aqua D3 10Ml chính là vitamin được chỉ định điều trị cho bệnh nhân thiếu vitamin D hoặc dùng dự phòng, điều trị còi xương, co cứng xảy ra bởi thiếu canxi máu… Nhưng để giúp bạn hiểu rõ hơn về Aqua D3 10Ml điều trị cho trường hợp nào mời bạn cùng dõi theo bài viết dưới đây nhé!

**THÔNG TIN CƠ BẢN AQUA D3 10ML

  1. Dược chất chính Aqua D3 10Ml**

Bên trong Aqua D3 10Ml có chứa dược chất chính là Cholecalciferol 15.000 IU/ml (1ml trung bình khoảng 30 giọt). Sản phẩm chính là thuốc khoáng chất và vitamin, được bào chế dạng siro uống 10ml.

2. Công dụng của Aqua D3 10Ml

Sử dụng Aqua D3 10Ml mang đến nhiều công dụng tuyệt vời bao gồm:

→ Giúp dự phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin D.

→ Dự phòng cũng như điều trị còi xương, co cứng xảy ra bởi thiếu canxi máu, bệnh lý nhuyễn xương và những bệnh về xương xảy ra bởi chuyển hóa nguyên phát (bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp).

→ Dự phòng điều kiện hấp thu kém và đồng thời hỗ trợ với bệnh loãng xương.

Aquadetrim - Vitamin D3 dự phòng và điều trị bệnh còi xương - Thuốc biệt dược

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Aqua D3 10Ml

Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống và nên kết hợp cùng nước. Một giọt chế phẩm sẽ chứa 500 UI vitamin D3. Lưu ý để đong liều chính xác cần nghiêng 45 độ khi rót chế phẩm ra khỏi lọ thuốc.

Liều dùng: Bệnh nhân lưu ý cần dùng Aqua D3 10Ml chính xác đúng theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều dùng thông thường như sau:

Để chữa còi xương ở trẻ em: Mỗi ngày sử dụng 1 giọt.

Để điều trị bệnh:

→ Dùng liều 1.000 IU mỗi ngày và trong từ 3 đến 4 tuần có thể lên từ 3.000 đến 4.000 IU nhưng lưu ý dùng dưới sự giám sát chặt chẽ thầy thuốc và nên kiểm tra nước tiểu định kỳ. Liều lên đến 4.000 IU chỉ dùng cho trường hợp bị biến dạng xương rõ ràng.

→ Có thể lặp lại liệu trình điều trị cùng Aqua D3 10Ml sau khi ngưng lần điều trị trước 1 tuần nếu có nhu cầu điều trị lại. Khi đã có kết quả điều trị cụ thể cần chuyển sang dùng liều dự phòng mỗi ngày 1 giọt.

Để dự phòng:

→ Với trẻ sơ sinh từ 3 đến 4 tuần tuổi và sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt, ra ngoài trời nhiều và trẻ nhỏ từ 2 đến 3 tuổi: Dùng 500 đến 1000 IU tức là từ 1 đến 2 giọt mỗi ngày.

→ Với trẻ sinh non từ 7 đến 10 ngày tuổi, trẻ sinh đôi, trẻ sơ sinh điều kiện sống khó khăn: Dùng từ 1000 IU đến 1500 IU tức là từ 2 đến 3 giọt một ngày.

4. Mức giá và nơi bán Aqua D3 10Ml

Thuốc Aqua D3 10Ml được bán với mức giá dao động khoảng 44.000 đồng/ hộp. Bạn vui lòng mua thuốc Aqua D3 10Ml ở các nhà thuốc của bệnh viện hoặc nhà thuốc đạt chuẩn GPP để đảm bảo an toàn.

**LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC AQUA D3 10ML

  1. Xử lý nếu dùng Aqua D3 10Ml thiếu liều và quá liều**

Dùng thuốc Aqua D3 10Ml thiếu liều: Khi quên 1 liều Aqua D3 bạn vui lòng dùng sớm ngay khi vừa nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời điểm nhớ ra sát với thời điểm dùng liều kế tiếp thì vui lòng bỏ qua liều đã quên để dùng liều kế tiếp đúng theo quy trình.

Dùng Aqua D3 10Ml quá liều:

► Những tác hại do ngộ độc cấp hiếm khi xảy ra, nó chỉ bị khi dùng thuốc quá liều sau sử dụng 100.000 IU mỗi ngày hoặc lớn hơn. Khi dùng thuốc quá liều người bệnh sẽ thấy bản thân xuất hiện một số những dấu hiệu như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, bồn chồn, táo bón, tiêu chảy, tăng toan dạ dày, đau quặn ruột, tiểu nhiều, trầm cảm, sỏi thận, tăng canxi máu và tiểu nhiều, vôi hóa mô có thể phát triển…

► Ngoài ra còn xảy ra một số triệu chứng như đau cơ, đau đầu, trầm cảm, đau khớp, rối loạn mất điều hòa, sụt cân nhanh, yếu cơ. Nó có thể gây ra rối loạn chức năng thận kèm tiểu ra đạm, hồng cầu, đi tiểu dắt, tăng mất kali, tiểu đêm hoặc tăng huyết áp.

► Trường hợp nặng thì người bệnh có thể xảy ra biểu hiện bị mờ giác mạc, viêm mống mắt, thắt đĩa thần kinh thị giác và đục thủy tinh thể. Hoặc có thể gây vôi hóa thận, vôi hóa cơ tim, sỏi thận, mô mạch máu, phổi và da có thể phát triển. Tuy nhiên lại hiếm thấy vàng da do mật xảy ra.

► Khi đó bệnh nhân vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ. Thường bệnh nhân sẽ được truyền nhiều dịch.

3. Tác dụng phụ Aqua D3 10Ml

Sử dụng thuốc Aqua D3 10Ml nếu đúng liều thường không thấy xảy ra tác dụng phụ. Nhưng trường hợp hạn hữu có mẫn cảm cùng vitamin D3 hoặc dùng quá liều cao suốt thời gian dài cùng Aqua D3 10Ml có thể gây rối loạn thừa canxi.

Tình trạng này thường xảy ra kèm nhiều biểu hiện như sụt cân, chán ăn, táo bón, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp, tiểu nhiều, khô miệng, trầm cảm vận động, tăng canxi máu và nước tiểu, sỏi thận, vôi hóa mô có thể phát triển.

Ngoài ra tùy vào cơ địa từng bệnh nhân mà tác dụng phụ của thuốc cũng có thể khác nhau. Bệnh nhân vui lòng thông báo tình trạng cùng bác sĩ nếu thấy có bất cứ tác dụng phụ, vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc Aqua D3 10Ml.

4. Thận trọng khi dùng Aqua D3 10Ml

► Bệnh nhân tránh dùng thuốc quá liều.

► Một số trường hợp đặc biệt nếu dùng chế phẩm bạn lưu ý cần loại trừ những nguồn khác có chứa vitamin D3. Nếu dùng với liều quá cao suốt thời gian dài hoặc liều sốc có thể dẫn đến rối loạn thừa canxi D3.

► Với nhu cầu dùng vitamin D3 ở trẻ em hàng ngày và liều dùng cần xác định kỹ càng cho từng cá nhân, nên kiểm tra định kỳ nhằm có sự thay đổi cho phù hợp mà đặc biệt là khi dùng Aqua D3 ở những tháng đầu của trẻ.

► Cẩn thận khi dùng Aqua D3 10Ml cho những bệnh nhân bị bất động.

► Không dùng canxi liều cao đồng thời cùng vitamin D3.

5. Tương tác Aqua D3 10Ml

Thuốc Aqua D3 10Ml có thể xảy ra tương tác cùng một số loại thuốc bao gồm: thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, parafin lỏng sẽ gây giảm hấp thu vitamin D.

Ngoài ra nếu dùng Aqua D3 10Ml đồng thời cùng thuốc lợi tiểu thiazid thì có thể làm tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi. Dùng đồng thời cùng glycosid tim có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc nghĩa là tăng loạn nhịp tim.

Thông tin thuốc Aqua D3 10Ml lưu ý rằng chỉ có mục đích tham khảo. Bệnh nhân nếu có nhu cầu tìm hiểu kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

6

Bididi: Công dụng, cách dùng, liều dùng

Bididi: Công dụng, cách dùng, liều dùng

Không phải ai cũng biết Bididi là thuốc gì? chữa bệnh lý nào? cách dùng và liều dùng ra sao?....Vì thế, trước khi sử dụng, bạn nên xem kỹ lưỡng các hướng dẫn chi tiết để có được hiệu quả tốt nhất. Nào! Hãy cùng xem các thông tin được chia sẻ từ các bác sĩ ngay dưới đây.

BIDIDI: CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

Để việc sử dụng thuốc Bididi hiệu quả, bạn nên tham khảo chỉ dẫn sử dụng trên bao bì, hoặc thăm khám và hỏi ý kiến của bác sĩ. Về cơ bản, bạn có thể nắm kỹ các thông tin cần thiết sau:

Thông tin chung của thuốc Bididi

♦ Tên thuốc: Bididi

♦ Dược chất chính: Biphenyl dimethyl dicarboxylat 25mg.

♦ Dạng bào chế: viên nén, bao phim.

♦ Quy cách đóng gói: hộp 9 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

♦ Đơn vị sản xuất: Công ty Cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA.

♦ Số đăng ký: VD-7392-09

♦ Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Công dụng của thuốc Bididi

  • Thuốc chống oxy hóa, hạn chế lão hóa, nhanh liền sẹo, làm mờ thâm nám, cải thiện da rất tốt.

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm loét dạ dày, tá trạng, viêm ruột, đau khớp, viêm khớp.

  • Giảm tối thiếu nguy cơ mắc các bệnh ung bướu.

  • Giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị do đau thần kinh, trầm cảm, mệt mỏi, mất ngủ,...

  • Bảo vệ và tăng cường chức năng gan cho nhiều đối tượng người bệnh.

  • Giúp phụ nữ sau sinh phục hồi sức khỏe nhanh chóng.

Cách dùng

  • Bididi được sản xuất dưới dạng viên nén, bao phim. Bạn nên dùng bằng đường uống để tăng hiệu quả tối đa.

  • Bạn nên dùng Bididi khi bụng đói (trước ăn 30 phút hoặc sau khi ăn khoảng 2 giờ).

*Liều dùng
*

Việc sử dụng thuốc Bididi cũng cần phải đúng đối tượng, đúng độ tuổi. Quan trọng, bạn phải tuân thủ theo hướng dẫn liều dùng để đạt hiệu quả tốt và tránh các tương tác có hại. Cụ thể:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nên uống từ 1 đến 2 viên/ lần, uống 2 lần mỗi ngày.

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 1 viên/ lần, uống từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.

*** Khuyến cáo: Mặc dù trên bao bì đã có sẵn hướng dẫn sử dụng cụ thể. Tuy nhiên, bạn cũng không nên tự ý mua thuốc Bididi về uống nếu chưa qua sự thăm khám kỹ lưỡng từ bác sĩ. Bởi bất kỳ loại thuốc nào cũng cần phải phù hợp với thể trạng, cơ địa, loại bệnh, độ tuổi,.... Hãy cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng Bididi hay những loại thuốc chữa bệnh nào khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA BIDIDI

Ngoài việc quan tâm đến công dụng, cách dùng và liều dùng, bạn cũng nên nắm được chống chỉ định và tác dụng phụ của Bididi. Điều này sẽ giúp bạn thận trọng và chủ động hơn trong quá trình sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với những đối tượng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

  • Cần thận trọng khi áp dụng cho những bệnh nhân bị viêm gan mạn thể hoạt động hoặc vị xơ gan.

  • Không nên dùng thuốc cho đối tượng phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

*Tác dụng phụ
*

Thuốc Bididi được bào chế với dược chất chính là Biphenyl dimethyl dicarboxylat. Hàm lượng của dược chất này lên đến 128 mg/ m3. Vì thế, với những đối tượng có cơ địa khó hấp thu có thể dẫn đến các tác dụng phụ như:

  • Kích ứng cổ họng và mắt.

  • Đau đầu, buồn nôn, đau bụng lan tỏa, tê liệt, đau các chi, mệt mỏi, chán ăn,...

  • Buồn ngủ, vàng da, phát ban, phù chân,...

Khi sử dụng thuốc Bididi và gặp những triệu chứng bất thường trên, bạn nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ thăm khám và kiểm tra cụ thể hơn.

LÀM GÌ KHI SỬ DỤNG BIDIDI QUÁ LIỀU HOẶC QUÊN LIỀU

Trường hợp quên liều hoặc quá liều khi sử dụng thuốc khá phổ biến. Đối với thuốc Bididi, bạn nên xử lý theo các cách sau:

Quá liều

Khi sử dụng Bididi quá liều, có thể bạn sẽ gặp một số phản ứng về dạ dày, kích ứng da,... Trong trường hợp, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng, hãy đến ngay bệnh viện/ cơ sở y tế để được kiểm tra ngay.

Quên liều

Nếu chẳng may trong quá trình sử dụng Bididi, bạn bị quên một liều, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều bạn quên quá gần với lần uống tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống theo chỉ định trước đó. Tuyệt đối không nên vì quên liều hoặc muốn điều trị nhanh hơn mà dùng Bididi với liều lượng gấp đôi. Như thế sẽ khiến bạn gặp phải nhiều phản ứng có hại để sức khỏe của mình đấy. 

CÁCH BẢO QUẢN

Nên để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng quá mạnh, nhiệt độ an toàn là 15 đến 25 độ C. Hãy nhớ, khi không dùng nữa hãy cất thuốc ở nơi an toàn hoặc bỏ vào thùng rác, tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.

Những chia sẻ về thuốc Bididi trên đây chỉ mang tính tham khảo, được cung cấp bởi Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin của loại thuốc này, hãy đến trực tiếp các cơ sở y tế/ bệnh viện/ phòng khám để được các bác sĩ tư vấn cụ thể hơn.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm #thuocdieutri

7

Công dụng của thuốc Berberal ? Giá bán như thế nào ?

Thuốc Berberal, hay còn gọi với tên thông dụng là Berberal 10mg, thường được dùng trong một số trường hợp điều trị rối loạn tiêu hóa nói chung. Tuy nhiên chỉ định sử dụng của thuốc cụ thể như thế nào và cách uống ra sao, cũng như giá bán hiện nay Berberal bao nhiêu 1 viên, không phải ai cũng biết rõ.

MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC BERBERAL

♦ Tên thuốc: Berberal

♦ Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa

♦ Thành phần: Berberine chloride, tá dược vừa đủ

♦ Dạng bào chế: Viên bao đường, hàm lượng 10mg

♦ Quy cách đóng gói: Chai x 120 viên 10mg

♦ Xuất xứ: Việt Nam

♦ Sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar

♦ Số đăng ký: V808-H12-05

TÁC DỤNG CỦA THUỐC BERBERAL

Thành phần chính của thuốc Berberal là dược chất berberin chiết xuất từ cây vàng đắng. Chất này có tính thanh nhiệt, giải độc, kiện tỳ và thường được dùng phối hợp với các vị thuốc lợi mật để điều trị viêm túi mật. Berberin tác dụng lên đơn bào entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ, điều trị lở loét.

Dược chất berberin vào ruột có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột. Thuốc được bài tiết và thải trừ qua phân. Berberal chống lại một số vi khuẩn gram dương, âm và vi khuẩn kháng axit cũng như một số nấm men gây bệnh.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BERBERAL

Chỉ định

Với những tác dụng kể trên, thuốc Berberal được chỉ định dùng trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Điều trị nhiễm trùng đường ruột

  • Hỗ trợ cải thiện chứng tiêu chảy

  • Điều trị lỵ trực tràng, hội chứng lỵ

  • Điều trị bệnh viêm ống mật, lỵ amip

Nếu bạn có những triệu chứng gần giống những bệnh lý trên, cũng đừng tự ý sử dụng thuốc tại nhà khi chưa thăm khám và được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ nhà thuốc nhé.

Chống chỉ định

Những đối tượng không được dùng thuốc Berberal gồm:

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Người có tiền sử dị ứng khi dùng thuốc Berberal

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Ngoài ra, những ai bị vấn đề nghiêm trọng về gan, thận, huyết áp, tim mạch, thì cần thận trọng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi điều trị bằng thuốc Berberal để đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng sức khỏe hay bệnh nền của bạn.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BERBERAL

Cách dùng

Thuốc Berberal được bào chế dạng viên bao đường, dùng bằng cách uống để thuốc hấp thu theo đường tiêu hóa.

Bệnh nhân uống thuốc 1 lần vào buổi sáng trước khi ăn và 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, cùng với lượng nước vừa đủ.

Liều dùng

Bạn có thể tham khảo liều dùng thông thường dưới đây, tuy nhiên trong từng trường hợp bệnh cụ thể, hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

  • Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 – 8 viên

  • Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 – 4 viên

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2 viên hoặc theo hướng dẫn

Thuốc Berberal nếu dùng quá liều có thể làm hại tới vị, vì tính hàn của thành phần thuốc, làm cho hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng không tốt. Nếu bạn lỡ dùng quá liều, hãy báo cho bác sĩ và theo dõi biểu hiện của cơ thể để được hỗ trợ kịp thời.

Quên một liều không sao, bạn không được dùng bù liều gấp đôi cho lần kế tiếp. Tuy nhiên hãy dùng cách nào đó để luôn ghi nhớ giờ uống thuốc, đảm bảo hiệu quả điều trị là tối đa.

MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP

Sử dụng thuốc Berberal 10mg thường không gây ra dị ứng nào phổ biến, vì thuốc có thành phần lành tính. Tuy nhiên phụ nữ mang thai và người mẫn cảm với thuốc thì không nên dùng vì có thể gây co bóp tử cung hoặc làm cho bệnh nhân bị táo bón.

Các tác dụng phụ không mong muốn thường không quá nghiêm trọng, nhưng bạn cũng nên đề phòng nếu bản thân có triệu chứng bất thường sau khi dùng thuốc thì phải đến trạm y tế địa phương hoặc cơ sở gần nhất để điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Berberal có thể xảy ra tương tác nếu dùng đồng thời với một số loại thuốc khác như:

  • Cynarin: tương tác tích cực – giúp tăng hiệu quả điều trị viêm tắc mật

  • Dung dịch kiềm: làm đổi độ hòa tan của thuốc Berberal 10mg trong nước

  • Vitamin b6, nicotiamid và PABA: làm mất tác dụng kháng khuẩn của Berberal

Ngoài ra, một số loại thức ăn, đồ uống có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị với thuốc Berberal. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về vấn đề kiêng cử trong thời gian uống thuốc. Đặc biệt, cần hạn chế rượu bia, thuốc lá, đồ uống có chất kích thích khác nếu bạn đang dùng Berberal để chữa bệnh.

THUỐC BERBERAL GIÁ BAO NHIÊU 1 VIÊN?

Thông thường không ai mua lẻ 1 viên thuốc Berberal 10mg mà sẽ mua theo hộp. Giá bán của thuốc là 24.000đ/ hộp 120 viên.

Địa chỉ bán thuốc Berberal 10mg là những nhà thuốc tây trên toàn quốc, nhà thuốc của bệnh viện, phòng khám tư,… Ngoài ra có các cơ sở bán thuốc online tiện lợi để bệnh nhân đặt mua. Tuy nhiên tất cả đều phải đảm bảo các thông số, thông tin chính xác để không mua nhầm hàng nhái hoặc không đúng loại bạn cần.

Berberal điều trị bệnh gì, sử dụng như thế nào và giá bán bao nhiêu, chúng ta đã tìm hiểu xong. Các bác sĩ Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu hi vọng bạn có thể tham khảo và biết thêm nhiều điều cần thiết về loại thuốc này. Điều quan trọng hơn nữa là chúng ta không làm khác với sự hướng dẫn từ bác sĩ thăm khám hoặc nhân viên nhà thuốc nhé.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm #thuocdieutri

8

Công dụng và cách dùng của thuốc Bactamox 625Mg

Công dụng và cách dùng của thuốc Bactamox 625Mg

Các đối tượng người bệnh bị viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... thường được chỉ định sử dụng thuốc Bactamox 625Mg. Tuy nhiên, trước khi dùng, bạn cũng cần biết loại thuốc này có hợp với thể trạng hay không, cách dùng thế nào, liều lượng ra sao,... Tất cả sẽ được các bác sĩ chuyên khoa cung cấp ngay bên dưới.

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC BACTAMOX 625MG

Bactamox 625Mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexphar, xuất sứ Việt Nam. Loại thuốc này có dược chất chính là Amoxicilin, Sulbactam và thuộc loại thuốc chống nhiễm khuẩn. Bactamox 625Mg được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp 12 gói, mỗi gói 12 viên. Sản phẩm có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Công dụng của Bactamox 625Mg

Bactamox 625Mg được sản xuất nhằm điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Người bị nhiễm khuẩn tai mũi họng, bao gồm: viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang.

  • Đối tượng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi.

  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường sinh dục như: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.

  • Người bị nhiễm khuẩn da, mô mềm: mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương, áp xe.

  • Bệnh lý nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Nhiễm khuẩn nha khoa như áp xe ổ răng.

  • Viêm nhiễm do nạo thai, nhiễm khuẩn ổ bụng,...

Cách dùng Bactamox 625Mg

Bactamox 625Mg được sản xuất dưới dạng bột, khi uống có thể hòa cùng với một ít nước, sữa. Người bệnh nên uống ngay sau khi pha, trước hoặc sau khi ăn đều được. Tốt nhất, uống nhiều nước để bảo vệ dạ dày và tăng hiệu quả của thuốc tối đa.

Liều dùng Bactamox 625Mg

  • Trẻ em đến 10 tuổi: uống từ 250mg đến 500mg, cách 8 giờ uống một lần.

  • Trẻ trên 40kg và người lớn: uống mỗi lần 1 gói, uống từ 2 đến 3 lần/ ngày.

  • Trẻ em dưới 40kg:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: dùng 20mg/ kg thể trọng, chia đều 3 lần/ ngày.

  • Nhiễm khuẩn nặng: 40mg/ kg thể trọng, uống từ 3 lần/ ngày, uống đều 5 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Bactamox 625Mg

Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Bactamox 625Mg, đôi khi sẽ gặp một số tác dụng phụ. Chẳng hạn:

  • Tiêu chảy, ngứa, ngoại ban.

  • Buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toàn, viêm gan, vàng da.

  • Phù ứng phản vệ, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, máu tan huyết, viêm đại tràng, viêm thận kẻ,...

****Lời khuyên:*

Người bệnh không nên tự ý mua thuốc Bactamox 625Mg về sử dụng khi chưa qua thăm khám của bác sĩ. Bởi, không phải bất kỳ ai cũng có thể dùng loại thuốc này. Cần phải thăm khám, kiểm tra thể trạng, mức độ bệnh và chỉ định dùng thuốc.

Khi sử dụng thuốc Bactamox 625Mg, nếu có bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và kiểm tra cụ thể.

LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC BACTAMOX 625MG QUÁ LIỀU HOẶC THIẾU 1 LIỀU?

Thuốc Bactamox 625Mg được đánh giá là loại có khả năng dung nạp tốt, ngay cả khi uống ở liều cao. Tuy nhiên, trong trường hợp dùng quá liều và có các tác dụng phụ, hãy ngưng dùng thuốc ngay. Sau đó, hãy đến các cơ sở y tế để được kiểm tra tình trạng sức khỏe.

Nếu lỡ quên uống 1 liều Bactamox 625Mg, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Trường hợp, liều bị bỏ lỡ quá gần với lần uống tiếp theo, bạn hãy bỏ qua và dùng theo hướng dẫn trước đó. Hãy nhớ, không được uống gấp đôi liều chỉ vì quên hoặc muốn bệnh cải thiện nhanh hơn.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC BACTAMOX 625MG

  • Không sử dụng cho các đối tượng quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Bactamox 625Mg.

  • Khi dùng thuốc Bactamox 625Mg kéo dài, có thể làm phát triển các loại vi khuẩn kháng thuốc.

  • Tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp đặc biệt được bác sĩ chỉ định.

  • Thận trọng khi sử dụng Bactamox 625Mg trong thời gian cho con bú, bởi các thành phần của thuốc sẽ được bài tiết vào sữa mẹ.

GIÁ THUỐC BACTAMOX 625MG BAO NHIÊU TIỀU?

Bactamox 625Mg là loại thuốc có tác dụng tích cực với nhiều bệnh lý khác nhau. Vì thế, sản phẩm được bán khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Giá thuốc Bactamox 625Mg thường phụ thuộc vào địa chỉ bạn chọn và biến động dược phẩm từ thị trường.

Theo khảo sát, giá của Bactamox 625Mg khoảng 95.000đ/ hộp. Nếu bạn muốn an tâm về chất lượng thuốc và không băn khoăn về chi phí, hãy chọn mua tại các quầy thuốc trong bệnh viện hoặc nhà thuốc đạt chuẩn GĐ toàn quốc.

BẢO QUẢN

Nên để Bactamox 625Mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiệt độ quá 30 độ C. Hãy nhớ, khi không dùng nữa, cất ngay vào nơi an toàn hoặc vứt vào sọt rác, tránh xa tầm tay trẻ em.

Những thông tin về thuốc Bactamox 625Mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Các bác sĩ tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bạn nên thăm khám kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc để tránh các tác dụng phụ nguy hại đến sức khỏe.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

**#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri**

9

Bostanex 60ml – thuốc chống dị ứng dạng siro

Thuốc Bostanex 60ml chuyên được dùng trong các trường hợp điều trị những triệu chứng liên quan đến dị ứng như viêm mũi, ngứa mắt, ngứa họng, dị ứng ngoài da,… Thuốc này có thành phần, công dụng, cách dùng ra sao và giá bán hiện nay là bao nhiêu? Chúng ta sẽ được giải đáp tất tần tật điều cần biết về Bostanex 60ml qua những nội dung chia sẻ trong bài viết này.
**
MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC BOSTANEX 60ML**

♦ Tên thuốc: Bostanex 60ml

♦ Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng, điều trị trường hợp quá mẫn

♦ Thành phần: Desloratadin, tá dược vừa đủ

♦ Dạng bào chế: Siro uống

♦ Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 60ml (ngoài ra còn có chai 30ml, 100ml, 120ml)

♦ Xuất xứ: Việt Nam

♦ Sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam

♦ Số dăng ký: VD-31606-19

ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG THUỐC BOSTANEX 60ML

Thuốc Bostanex 60ml được bào chế từ thành phần chính là dược chất Desloratadin, hàm lượng 0,5mg trên mỗi 1ml thuốc. Đây là một chất đối kháng histamine có tác dụng ức chế chọn lọc các thụ thể H1 ở ngoại biên, không vào hệ thần kinh trung ương. Thành phần này còn kháng dị ứng trên cơ chế giải phóng các cytokine tiền viêm từ các tế bào mast hoặc basophil.

Thuốc được hấp thu sau khi uống khoảng 30 phút ở người lớn và thanh thiếu niên, nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống khoảng 3 giờ. Sau khi vào cơ thể, thuốc chuyển hóa và liên kết với axit glucuronic, thải trừ cân bằng trong nước tiểu và phân.
**
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BOSTANEX 60ML

Chỉ định điều trị**

Thuốc Bostanex 60ml được chỉ định dùng cho các trường hợp dị ứng nói chung theo mùa hoặc lâu năm, cụ thể như sau:

  • Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng lâu năm

  • Điều trị chứng mề đay tự phát mạn tính hoặc theo thời điểm cụ thể

  • Làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi cho bệnh nhân từ 6 tháng tuổi

  • Giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm ban, mẩn đỏ, mề đay tự phát mạn tính

Ngoài ra còn có các trường hợp chỉ định khác được đề xuất bởi bác sĩ thăm khám cho mỗi bệnh nhân cụ thể, không được nêu ở trên.
**
Chống chỉ định**

Những đối tượng, trường hợp không được chỉ định dùng thuốc Bostanex 60ml:

  • Bệnh nhân dị ứng, tiền sử dị ứng, tình trạng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Bostanex 60ml.

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng, kích ứng, quá mẫn cảm với loratadin

  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh, hãy tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ

  • Thận trọng với bệnh nhân là phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

Hãy cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Bostanex 60ml đối với những trường hợp như trên. Tốt nhất, bạn hãy tuân thủ chỉ định và lời dặn của bác sĩ y khoa để không xảy ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc.

***CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BOSTANEX 60ML*

Cách dùng thuốc**

Thuốc Bostanex 60ml được bào chế dạng siro, rất dễ uống. Bệnh nhân dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Bạn có thể lường lượng thuốc cần uống bằng ống nhỏ giọt, xi lanh hoặc muỗng tùy vào đối tượng sử dụng cho phù hợp và thuận tiện.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 6 – 11 tháng tuổi: mỗi ngày 1 lần 2ml (1,0mg)

  • Trẻ em từ 12 tháng – 5 tuổi: mỗi ngày 1 lần 1,25mg (1/2 muỗng)

  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: mỗi ngày 1 lần 2,5mg (1 muỗng đầy)

  • Trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành: mỗi ngày 1 lần 5mg (2 muỗng đầy)

Trên đây là liều dùng thông thường, thông tin tham khảo chung dành cho các đối tượng bệnh nhân theo lứa tuổi. Tuy nhiên hãy tuân thủ liều chỉ định cụ thể cho mình khi được bác sĩ khám trực tiếp hoặc dược sĩ kê đơn, phát thuốc.

MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP

Trong quá trình sử dụng thuốc Bostanex 60ml để điều trị các trường hợp dị ứng nói chung, bệnh nhân có thể gặp phải một vài tình huống nảy sinh triệu chứng tác dụng phụ. Tuy chúng rất hiếm thấy nhưng bạn phải đề phòng, nếu có những biểu hiện bất thường sau thì phải liên hệ ngay với bác sĩ y khoa:

  • Rối loạn tâm thần, ảo giác, mất kiểm soát suy nghĩ

  • Rối loạn hệ thần kinh, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ

  • Rối loạn tim mạch, nhịp tim loạn, đánh trống ngực

  • Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, đau thắt bụng

  • Chứng đau cơ, rối loạn dan mật, viêm gan, khó thở

Khi có những dấu hiệu bất thường, hãy ngừng việc dùng thuốc, liên hệ để thông báo với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không dùng đồng thời Bostanex 60ml với các loại thuốc sau vì sẽ gây ra những tương tác không có lợi:

  • Chất ức chế Cytochrome P450 3A4

  • Chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotoin là Fluoxetine

  • Chất đối kháng có thụ thể histamine h2 là Cimetidine

Việc sử dụng đồng thời một trong số những loại dược chất này với Bostanex 60ml sẽ làm biến đổi tính chất thuốc và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn cho sức khỏe bệnh nhân.

GIÁ THUỐC BOSTANEX 60ML HIỆN NAY

Hiện nay thuốc Bostanex 60ml có giá công bố từ 55.000đ/ hộp. Đây là giá sỉ được công bố bởi công ty, nó có thể thay đổi tùy vào thời điểm và địa điểm bạn mua thuốc.

Khi mua thuốc, hãy lưu ý, kiểm tra kỹ các số liệu và chi tiết in trên bao bì như tên thuốc, thành phần, nhà sản xuất, hạn sử dụng,… để đảm bảo đúng loại thuốc được chỉ định nhé.

Các chuyên gia của Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu đã cung cấp những kiến thức cần thiết để bạn có thể sử dụng thuốc Bostanex 60ml một cách hiệu quả và an toàn nhất. Tuy nhiên thông tin tham khảo trên không thể thay thế hoàn toàn chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ thăm khám hay người cung cấp thuốc cho bạn.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

**#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri**

10

Thuốc Buscopan 20mg: Chi tiết công dụng và cách dùng

Thuốc Buscopan 20mg: Chi tiết công dụng và cách dùng

Thuốc Buscopan 20mg/1ml thuộc nhóm điều trị bệnh đường tiêu hóa, nhập khẩu từ Tây Ban Nha và được dùng nhiều hiện nay. Tuy vậy cụ thể về tác dụng chữa bệnh của Buscopan 20mg/1ml cũng như cách sử dụng hiệu quả thì không phải ai cũng nắm được. Muốn biết chính xác thông tin về thuốc này, bạn đừng thoát khỏi bài viết nhé.

MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC BUSCOPAN 20MG/1ML

♦ Tên thuốc: Buscopan 20mg/1ml

♦ Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa, thuốc chống co thắt cơ trơn

♦ Xuất xứ: Tây Ban Nha

♦ Sản xuất: Boehringer Ingelheim Espana S.A

♦ Công ty đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH

♦ Số đăng ký: VN-15234-12

♦ Thành phần: Hyoscine butylbromide hàm lượng 20mg/ml

♦ Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch

♦ Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 5 ống 1ml

Kết quả hình ảnh cho Thuốc Buscopan 20mg

⇒ Hãy đối chiếu thông tin cần thiết với những nội dung được in trên bao bì thuốc khi sử dụng để đảm bảo bạn dùng đúng loại thuốc được chỉ định.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BUSCOPAN 20MG/1ML

Chỉ định điều trị

Thuốc Buscopan 20mg/1ml được chỉ định dùng cho các trường hợp cụ thể như sau:

  • Điều trị co thắt đường tiêu hóa hoặc hệ thống niệu sinh dục

  • Phòng ngừa hoặc điều trị chứng đau bụng kinh nghiêm trọng

  • Hỗ trợ điều trị co thắt dạ dày, ruột, mật và niệu cấp tính

  • Giảm những cơn đau do sỏi thận, sỏi mật, thăm khám niệu đạo

  • Xử lý đẻ khó do co thắt cơ trơn tử cung, viêm tụy, đau quặn thận

  • Hỗ trợ quá trình nội soi dạ dày, tá tràng hoặc chụp X-quang thuận lợi hơn

Có thể một vài tác dụng khác của thuốc Buscopan 20mg/1ml không được liệt kê nhưng sẽ áp dụng nếu có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Buscopan 20mg/1ml cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc, có tiền sử dị ứng nghiêm trọng

  • Bệnh nhân bị xuất huyết cấp, tăng nhãn áp, rối loạn nhịp tim, nhược cơ

  • Người bị phì đại tuyến tiền liệt kèm bí tiểu, đường tiêu hóa hẹp cơ học

Thận trọng khi dùng thuốc

Đối với những người thường xuyên làm việc cần sự tập trung và thị lực tối đa thì sau khi tiêm thuốc phải nghỉ ngơi để sức khỏe trở lại bình thường. Bởi vì Buscopan 20mg/1ml có thể gây ra một số rối loạn điều tiết ảnh hưởng đến công việc của bạn.

Trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc đang cho con bú, chị em tiêm thuốc Buscopan 20mg/1ml phải thận trọng quan sát diễn biến sức khỏe và cơ thể để kịp thời báo cáo cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường xảy ra.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BUSCOPAN 20MG/1ML

Cách dùng và liều dùng

Thuốc Buscopan 20mg/1ml được chỉ định dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch. Liều dùng cần phải được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa, bạn tuyệt đối không được tự ý tiêm tại nhà mà không có sự giám sát của người chuyên ngành.

Có thể tham khảo liều dùng thông thường của thuốc Buscopan 20mg/1ml như sau:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ sơ sinh: mỗi ngày 1 – 2 lần, mỗi lần 0,3 – 0,6mg/ kg thể trọng, có thể liều tối đa mỗi ngày là 1,5 mg/kg thể trọng.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi ngày vài lần, mỗi lần 1 ống 20 – 40mg, liều dùng tối đa mỗi ngày có thể đạt 100mg theo chỉ định.

Triệu chứng quá liều và xử lý

Trong trường hợp bị quá liều với thuốc Buscopan 20mg/1ml thì bệnh nhân sẽ bị bí tiểu, khô miệng, loạn nhịp tim, ngủ gà, rối loạn tầm nhìn. Để xử lý vấn đề, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần đó, bạn sẽ được rửa dạ dày bằng than hoạt, magnesium sulfate, đặt thông tiểu.

Kết quả hình ảnh cho Thuốc Buscopan 20mg

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP

Trong quá trình điều trị bằng thuốc tiêm Buscopan 20mg/1ml, bệnh nhân được dặn dò không dùng đồng thời với một số loại thuốc, dược chất khác để tránh tương tác không tốt làm ảnh hưởng tính chất, hiệu quả điều trị. Đó là:

  • Thuốc chống trầm cảm có cấu trúc trycyclique, kháng histamine, quinidine, amantandine, disopyramide.

  • Chất đối kháng dopamine như métoclopramide khiến Buscopan 20mg/1ml bị giảm tác dụng trên dạ dày.

  • Chất b-adrenergique không nên dùng chung trong thời gian bệnh nhân điều trị bằng thuốc Buscopan 20mg/1ml.

Nếu bạn sử dụng đồng thời những chất này với Buscopan 20mg/1ml, hoặc cơ địa không phù hợp, sẽ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn như: miệng bị khô, mắt mờ tạm thời, liệt cơ thể mi hoặc một vài triệu chứng rối loạn thị lực.

Nếu nghiêm trọng, bệnh nhân bị co giật hay đau bụng dữ dội thì cần chuyển đến cơ sở y tế nhanh chóng để được giúp đỡ kịp thời, tránh những biến chứng trầm trọng nguy hiểm đến tính mạng.

GIÁ THUỐC BUSCOPAN 20MG/1ML HIỆN NAY

Hiện nay trên thị trường, thuốc Buscopan 20mg/1ml có giá công bố là 130.000đ/ hộp 100 viên. Thông thường thuốc Buscopan 20mg/1ml được sử dụng và tiêm vào bệnh nhân, việc này không thể tùy tiện thực hiện mà phải bởi người có chuyên môn như bác sĩ hay chuyên gia y tế.

Vì thế nếu bạn là bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân, có thể tham khảo giá thuốc và cách sử dụng được chia sẻ bởi chuyên gia Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu nhưng tuyệt đối không dùng nó để tự tiêm tại nhà.

Hãy tuân thủ các chỉ định của bác sĩ về việc chăm sóc sức khỏe và những lưu ý cần thiết trong thời gian bạn được điều trị bằng thuốc Buscopan 20mg/1ml để nhanh chóng khỏi bệnh nhé.

Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị.

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm
#thuocdieutri

11

Briozcal là thuốc gì? Cách dùng như thế nào thì hiệu quả?

Briozcal là thuốc gì? Cách dùng như thế nào thì hiệu quả?

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng là điều đầu tiên bạn nên làm khi muốn uống bất kỳ loại thuốc nào, Briozcal cũng không ngoại lệ. Đây là loại thuốc dùng để phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người cao tuổi, người hút thuốc và một số đối tượng có nguy cơ cao. Cách dùng, công dụng, liều lượng của thuốc Briozcal cũng cần phải đảm bảo phù hợp với từng người bệnh, nhằm tránh các tương tác có hại. Cụ thể ra sao, hãy cùng xem các thông tin chi tiết bên dưới.

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC BRIOZCAL

Để đảm bảo mua được thuốc Briozcal chất lượng, bạn nên tìm hiểu các thông tin tổng quan về nguồn gốc xuất sứ, thành phần, hạn dùng,...

♦ Tên thuốc gốc: Lanthanum carbonate

♦ Thành phần chính: Canxi, vitamin D3

♦ Loại thuốc: vitamin và kháng chất.

♦ Dạng bào chế: viên nén, bao phim, 1250mg

♦ Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

♦ Đơn vị sản xuất: Công ty TNHH Getz Pharma

♦ Xuất sứ: Pakistan

♦ Mã sản phẩm: 00001431

♦ Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Kết quả hình ảnh cho THUỐC BRIOZCAL

CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG CỦA THUỐC BRIOZCAL

Bạn nên nhớ kỹ công dụng, cách dùng và liều dùng của thuốc Briozcal để sử dụng cho chính xác, đem lại hiệu quả tối đa. Cụ thể:

Công dụng

  • Phòng và điều trị bệnh loãng xương cho phụ nữ, người cao tuổi, người hút thuốc, nghiện rượu.

  • Hỗ trợ chức năng xương cho các đối tượng có nguy cơ cao như: dùng corticoid kéo dài, chấn thương, nằm bất động quá lâu.

  • Dùng để điều trị các bệnh còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mãn tính, bệnh Sheuermann.

  • Giúp bổ sung nhanh canxi, vitamin D hằng ngày cho hệ xương, răng của trẻ em và thanh thiếu niên tuổi dậy thì.

  • Bổ sung canxi trong các trường hợp bị thiếu hụt trong quá trình ăn kiêng, điều trị gãy xương, bệnh mắt, dị ứng, đường ruột lâu ngày,...

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

Briozcal có dạng viên nén, bao phim, nên dùng cùng với nhiều nước để đảm bảo dung nạp tốt. Đồng thời, bạn nên uống sau bữa ăn để không ảnh hưởng đến dạ dày của mình.

Liều dùng

  • Trẻ từ 12 đến 18 tuổi nên uống từ 1 – 2 viên/ ngày

  • Với người lớn và người cao tuổi có thể bổ sung liều lượng khác nhau, tùy theo chỉ định của các bác sĩ.

TÁC DỤNG PHỤ VÀ VÀI LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI DÙNG BRIOZCAL

Tác dụng phụ

Briozcal là loại thuốc có khả năng dung nạp tốt và phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, bạn cũng có thể gặp một số triệu chứng đặc biệt như: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, huyết áp giảm,...

Lưu ý khi dùng thuốc Briozcal

  • Không dùng cho những đối tượng quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Briozcal.

  • Thận trọng với người có hội chứng tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, sỏi canxi.

  • Chỉ nên dùng Briozcal cho những người không đủ chất dinh dưỡng.

  • Nên dùng đúng theo liều lượng mà bác sĩ chỉ dẫn để tránh các tương tác có hại.

  • Khi chẳng may dùng Briozcal quá liều, sẽ dễ dẫn đến tăng canxi huyết. Vì thế, khi có dấu hiệu bất thường, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để được kiểm tra sức khỏe.

  • Nếu bạn lỡ quên 1 liều, có thể bổ sung ngay khi nhớ ra. Và nếu liều bạn quên quá gần với lần uống kế tiếp thì nên bỏ qua và dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ trước đó.

Kết quả hình ảnh cho THUỐC BRIOZCAL

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC BRIOZCAL

  • Briozcal sẽ gây ức chế quá trình thải trừ canxi qua thận khi dùng với các loại thuốc như: thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật, Canxi làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin,...

  • Canxi có trong Briozcal sẽ làm tăng độc tính đối với tim khi dùng với glycosid digisid.

  • Kết hợp Briozcal với Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, sẽ làm giảm canxi.

THUỐC BRIOZCAL ĐƯỢC BÁN VỚI GIÁ BAO NHIÊU TIỀN?

Bạn có thể chọn mua Briozcal theo số lượng viên hoặc hộp tùy vào nhu cầu sử dụng của mình. Giá của Briozcal được tính khoảng 3.700đ/ viên, 111.000đ/ hộp. Tuy nhiên, mức giá này có thể thay đổi tùy vào địa điểm bạn chọn mua và sự biến động giá cả thị trường dược liệu. Bạn nên chọn mua thuốc Briozcal tại các địa điểm uy tín như: nhà thuốc trong bệnh viện, quầy thuốc đạt chuẩn GPP, để có được chất lượng và giá cả hợp lý nhất.

Những thông tin về thuốc Briozcal trên đây chỉ mang tính tham khảo, được cung cấp bởi Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, bạn không chỉ tìm hiểu các thông tin này mà cần phải thăm khám kỹ lưỡng ở cơ sở y tế chuyên khoa. Tại đó, các bác sĩ sẽ kiểm tra thể trạng, mức độ bệnh lý, loại bệnh và chỉ định sử dụng liều lượng phù hợp nhất. Chúng tôi với đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm cùng với trang thiết bị tân tiến hiện đại. Hoàn Cầu đã và đang điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân đến thăm khám và điều trị.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

12

Thuốc Biresort 10 và những thông tin quan trọng cần biết trước khi dùng

Thuốc Biresort 10 và những thông tin quan trọng cần biết trước khi dùng

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc tim mạch Biresort 10 để điều trị các vấn đề được chỉ định, bạn cần nắm rõ các thông tin quan trọng về nó. Việc tìm hiểu thành phần, công dụng, liều dùng của thuốc có ý nghĩa quan trọng để quyết định hiệu quả sử dụng và sự an toàn của bạn trong quá trình điều trị.

MỘT SỐ THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ THUỐC BIRESORT 10

♦ Tên thuốc: Biresort 10

♦ Nhóm thuốc: Thuốc điều trị vấn đề tim mạch

♦ Thành phần: Isosorbid dinitrat hàm lượng 10mg

♦ Xuất xứ: Việt Nam

♦ Sản xuất: Công ty Dược và trang thiết bị y tế Bình Định

♦ Số đăng ký: VD-28232-17

♦ Dạng bào chế: Viên nén

♦ Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 20 viên

Những nội dung này được in trên bao bì của thuốc Biresort 10 chính hãng. Bệnh nhân và người nhà cần đối chiếu để đảm bảo chính xác tất cả để đảm bảo dùng đúng loại thuốc.

Kết quả hình ảnh cho THUỐC BIRESORT 10

THÔNG TIN THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG CỦA THUỐC BIRESORT 10

Thuốc Biresort 10 được bào chế từ thành phần chính là dược chất Isosorbide, một chất chuyển hóa có tác dụng làm giãn cơ trơn mạch máu, giãn tĩnh mạch và động mạch vành, giảm sức cản mạch máu, giảm huyết áp. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giảm thể tích cuối kỳ tâm trương, áp lực trong thành cơ tim, dẫn đến cải thiện lưu lượng máu, cân bằng cung và cầu về lượng oxy đưa về tim.

Thuốc Biresort 10 có hiệu quả khi dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi khác hay thuốc ức chế thụ thể beta. Biresort được hấp thu hoàn toàn vào cơ thể, không chuyển hóa khi qua gan, bài tiết chủ yếu qua thận. Việc hấp thu thuốc không phụ thuộc vào thức ăn quá nhiều.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BIRESORT 10

Chỉ định điều trị

Thuốc Biresort 10 được chỉ định dùng cho các trường hợp cụ thể sau:

  • Điều trị hoặc dự phòng cơn đau thắt ngực

  • Điều trị bệnh suy tim sung huyết khi phối hợp với các loại thuốc khác

Chống chỉ định

Không dùng Biresort 10 cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc

  • Người bị huyết áp thấp, trụy tim mạch, thiếu máu nặng

  • Bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ, nhồi máu cơ tim thất phải

  • Người bị cơ tim tắc nghẽn, dị ứng với nitrat hữu cơ nói chung

  • Người bị viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van động mạch chủ

Thận trọng khi sử dụng

Đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người lớn tuổi có nhiều bệnh nền, trẻ sơ sinh, thì việc sử dụng thuốc Biresort 10 cần được cân nhắc kỹ càng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có nhu cầu điều trị bằng thuốc Biresort 10.

Một số nội dung chỉ định khác có thể chưa được đề cập nhưng sẽ được thông báo bởi bác sĩ trực tiếp thăm khám, kê đơn cho bạn. Bên cạnh đó, những ai nằm trong nhóm đối tượng chống chỉ định của thuốc Biresort 10 thì tuyệt đối không dùng thuốc nếu chưa có sự cho phép của chuyên gia.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BIRESORT 10

Cách dùng

Thuốc Biresort 10 được bào chế dạng viên nén, dùng bằng cách uống. Người bệnh uống thuốc với nước và cách bữa ăn khoảng 15 phút.

Ngoài ra có trường hợp điều trị khác, thuốc Biresort 10 được chỉ định dùng bằng cách ngậm dưới lưỡi hoặc nhai. Tất cả đều tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị đau thắt ngực: ngậm hoặc nhai mỗi 2 – 3 giờ một lần, mỗi lần 2,5 – 10mg, dùng cho đến khi hết cơn đau thắt ngực.

  • Phòng ngừa cơn đau thắt ngực: uống mỗi ngày 3 – 4 lần, mỗi lần 10 – 20mg

  • Điều trị suy tim sung huyết: ngậm hoặc nhau mỗi ngày 3 – 4 lần, mỗi lần 5 – 10mg hoặc uống mỗi lần 10 – 20mg, sau đó có thể giảm liều theo chỉ định.

Đây là thông tin tham khảo về liều dùng thông thường của thuốc Biresort 10 mà các bác sĩ Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ. Chúng không thể thay thế hoàn toàn đơn thuốc được chỉ định, vì thế bạn hãy tuân thủ lời dặn của người thăm khám và kê đơn hay bốc thuốc để điều trị hiệu quả nhất.

Kết quả hình ảnh cho THUỐC BIRESORT 10

MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Biresort 10, bệnh nhân có thể bắt gặp một số triệu chứng bất thường như:

  • Nhức đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, buồn nôn

  • Ngất xỉu, tay chân bủn rủn, chảy mồ hôi hột

  • Tim đập nhanh, loạn nhịp, trống ngực thình thịch

  • Nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, rối loạn tiêu hóa

  • Đau cơ, ngứa da, da nổi mẩn đỏ, mề đay, ban

Khi xảy ra tác dụng phụ, hãy ngưng dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ và theo dõi diễn biến. Nếu tình trạng bất thường không thuyên giảm, bạn cần đi khám tại cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ kịp thời.

GIÁ BÁN THUỐC BIRESORT 10 HIỆN NAY

Bạn có thể mua thuốc Biresort 10 theo viên hoặc theo hộp tùy vào số lượng cần dùng, miễn sao phải đúng với chỉ định bác sĩ. Giá bán hiện nay của thuốc Biresort 10 cụ thể là:

  • Mua theo viên: 800đ/ viên

  • Mua theo hộp: 47.000đ/ hộp 60 viên

Có thể giá thuốc sẽ có sự chênh lệch tùy thời điểm và địa chỉ mua thuốc của bạn. Hiện nay các nhà thuốc tây trên toàn quốc đều có phân phối thuốc Biresort 10 nên chúng ta rất dễ dàng tiếp cận.

Với những thông tin đầy đủ như trên, chắc chắn bạn đã yên tâm hơn khi sử dụng thuốc Biresort 10. Tuy nhiên hãy luôn tuân thủ lời dặn dò, hướng dẫn từ bác sĩ thăm khám trực tiếp cũng như chỉ định dùng thuốc chính xác nhất nhé.

Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu là địa chị khám và điều trị phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM, tọa lạc tại 80 Châu Văn Liêm, phường 11, quận 5, TPHCM. Nếu bạn có bất kì thắc mắc hoặc đặt lịch khám có thể liên hệ qua số hotline (028) 3923 9999 để được tư vấn kỹ hơn nhé.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm
#thuocdieutri

13

Biosaline 20Ml là thuốc gì và hướng dẫn cách sử dụng

Biosaline 20Ml là thuốc gì và hướng dẫn cách sử dụng

Biosaline 20Ml là thuốc gì và cách dùng ra sao sẽ cung cấp cùng bạn đọc những thông tin quan trọng liên quan đến loại thuốc này. Qua đó bạn đọc sẽ có thêm kinh nghiệm để dùng thuốc Biosaline 20Ml an toàn và hiệu quả nhất.

THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC BIOSALINE 20ML

Biosaline 20Ml có tên thuốc gốc là Sodium Chloride và là sản phẩm đến từ thương hiệu Bio. Thuốc được chỉ định giúp làm sạch và thông mũi, điều trị các triệu chứng khô mũi xảy ra bởi thời tiết. Hoặc dùng ở những bé, trẻ nhỏ thường bị nghẹt mũi không thở được vì mũi không vệ sinh. Nhờ Biosaline sẽ làm loãng nhầy và vệ sinh mũi hiệu quả.

  1. Dược chất có trong Biosaline 20Ml

Bên trong Biosaline dược chất chính là Sodium chloride và nó là thuốc xịt mũi được bào chế với dạng dung dịch xịt mũi.

  1. Công dụng thuốc Biosaline

Thuốc Biosaline được chỉ định làm sạch và thông mũi. Ngoài ra còn giúp điều trị những triệu chứng khô mũi do thời tiết. Hoặc điều trị với những trẻ nhỏ thường bị nghẹt mũi, không thở được bởi mũi không được vệ sinh. Thuốc Biosaline 20Ml sẽ làm loãng nhầy và vệ sinh mũi hiệu quả.

Biosaline 20Ml có tên thuốc gốc là Sodium Chloride

  1. Cách dùng và liều dùng Biosaline 20Ml

Thuốc Biosaline dùng xịt mũi 3 đến 4 lần một ngày và mỗi lần cách nhau khoảng 4 giờ đồng hồ. Lưu ý rằng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi có ý định dùng thuốc Biosaline để có được sự điều chỉnh liều dùng tốt nhất.

  1. Bảo quản thuốc Biosaline

Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau mục đích giữ hiệu quả thuốc được tốt nhất. Hãy để Biosaline 20Ml ở nơi thoáng mát, tránh nơi ẩm thấp hoặc nơi có ánh nắng trực tiếp, không nên để thuốc ở nhà tắm hoặc tủ lạnh.

Ngoài ra cần lưu ý không nên dùng thuốc Biosaline trong trường hợp sản phẩm đổi màu, hết hạn dụng. Khi thuốc hư hỏng và hết hạn dùng cũng không nên vứt thuốc xuống cống rãnh hoặc toilet mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đọc thông tin xử lý được in ở tờ hướng dẫn tránh gây ô nhiễm môi trường.

  1. Mức giá và nơi bán thuốc Biosaline 20Ml

Thuốc Biosaline được bán trên thị trường với mức giá dao động khoảng 36.000 đồng/ chai 20ml (mức giá có thể thay đổi tùy từng địa chỉ bán). Để đảm bảo an toàn, hiệu quả bệnh nhân cần nhớ mua thuốc ở những nhà thuốc nằm trong bệnh viện, thuộc bệnh viện hoặc nhà thuốc Tây đạt chuẩn GPP.

LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC BIOSALINE 20ML

Ngoài ra để đảm bảo an toàn và hiệu quả thì bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề quan trọng khi dùng thuốc Biosaline như sau:

  1. Tác dụng phụ xảy ra khi dùng Biosaline

Trong quá trình dùng thuốc Biosaline 20Ml có thể bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn bao gồm: Xuất hiện tình trạng nóng rát và kích ứng mũi; Bị chảy máu cam; Bị tổn thương ở niêm mạc mũi; Bị đắng miệng hoặc đau đầu, chán ăn…

Nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các dấu hiệu tác dụng phụ này thì hãy ngưng dùng thuốc đồng thời thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

Bên trong Biosaline dược chất chính là Sodium chloride

  1. Xử lý khi dùng Biosaline 20Ml thiếu liều hoặc quá liều

Dùng thuốc Biosaline thiếu liều: Khi dùng thiếu liều bệnh nhân hãy sử dụng càng sớm càng tốt khi vừa nhớ ra. Nhưng cần nhớ rằng nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều uống tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên để dùng liều kế tiếp theo bình thường. Tuyệt đối bản thân không được tự ý dùng bù liều lên gấp đôi.

Dùng thuốc Biosaline quá liều: Vẫn chưa có bất cứ trường hợp nào quá liều được ghi nhận.

  1. Chống chỉ định cùng Biosaline 20Ml

Không dùng thuốc Biosaline ở đối tượng bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Biosaline.

  1. Tương tác thuốc Biosaline 20Ml

Vẫn chưa có bất cứ báo cáo nào nói về tương tác cùng thuốc Biosaline nhưng bệnh nhân cần lưu ý trong việc trình bày kỹ với bác sĩ, dược sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng. Kể cả thuốc kê toa hay không kê toa, thuốc uống hay thuốc bôi ngoài da, thực phẩm chức năng, vitamin…

Trên đây là Thông tin thuốc Biosaline 20Ml được Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu tìm hiểu và rút gọn. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Biosaline vui lòng liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chi tiết.

Hoàn Cầu – tọa lạc tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh chuyên khám và điều trị các bệnh liên quan đến nam khoa và phụ khoa. Nếu bạn có nhu cầu tham khám và cần được tu vấn có thể liên hệ qua số hotline (028) 3923 9999.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

**#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri**

14

Thuốc Brufen 60Ml có công dụng như thế nào ?

Thuốc Brufen 60Ml có công dụng như thế nào ?

Thuốc Brufen 60Ml công dụng gì và lưu ý cần nắm khi sử dụng mang đến cùng bạn đọc những thông tin hữu ích liên quan đến dòng thuốc này. Qua đó sẽ giúp bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và tránh những vấn đề không mong muốn xảy ra. Cùng dành ra vài phút theo dõi bài viết để rõ hơn về Brufen 60Ml nhé!

THÔNG TIN CƠ BẢN BRUFEN 60ML

Brufen 60Ml có tên thuốc gốc là Ibuprofen và đây là sản phẩm đến từ thương hiệu Abbott của Hoa Kỳ. Sản phẩm được sản xuất với dung tích chai 60ml.

  1. Thành phần chính Brufen 60Ml

Bên trong thuốc có chứa 100mg/5ml dược chất chính Ibuprofen. Đây là dòng thuốc siro cảm sốt.

  1. Công dụng thuốc Brufen 60Ml

Thuốc Brufen 60Ml được sử dụng với mục đích hạ sốt ở trẻ em. Đồng thời còn làm giảm đau những trường hợp như đau răng hay đau do nhổ răng, bệnh nhân bị đau đầu, đau bụng kinh, đau do bong gân hoặc đau xương và khớp do thấp.

Kết quả hình ảnh cho BRUFEN 60ML

  1. Cách dùng và liều dùng Brufen 60Ml

→ Cách dùng Brufen 60Ml: Để đảm bảo rằng thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn người bệnh cần dùng thuốc khi đói. Với những bệnh nhân dạ dày nhạy cảm nên sử dụng Brufen 60Ml kèm với thức ăn. Ngoài ra cần lắc kỹ lọ thuốc trước dùng và hỗn dịch ibuprofen có thể sẽ dẫn đến cảm giác nóng rát thoáng qua tại vùng miệng hoặc tại vùng cổ họng.

→ Liều dùng Brufen 60Ml: Đối tượng người lớn và thanh thiếu niên tuổi từ 12 trở lên dùng thuốc giảm đau từ 200 đến 400mg tức là 10 đến 20ml một lần và mỗi ngày dùng thuốc ba đến bốn lần.

Đối tượng trẻ em dùng thuốc Brufen 60Ml nhằm hạ sốt và giảm đau. Liều dùng thuốc hàng ngày từ 20 đến 30mg/kg thể trọng và cần chia thành nhiều lần trong ngày. Không được dùng thuốc cho đối tượng trẻ em dưới 3 tháng và cân nặng dưới 5kg theo chỉ định bác sĩ đưa ra.

  1. Mức giá bán thuốc Brufen 60Ml

Trên thị trường bệnh nhân có thể tìm đến nhà thuốc của bệnh viện hoặc nhà thuốc đạt chứng nhận GPP để mua Brufen 60Ml với mức giá dao động khoảng 59.000 đồng/ chai 60ml.

LƯU Ý GÌ KHI SỬ DỤNG THUỐC BRUFEN 60ML

  1. Xử lý nếu dùng thiếu liều và quá liều Brufen 60Ml

♦ Dùng Brufen 60Ml thiếu liều: Khi quên 1 liều thuốc bạn tuyệt đối không được dùng khi nhớ ra khi đã muộn. Thay vào đó cần dùng ở lần tiếp theo đúng theo chỉ định từ bác sĩ.

♦ Dùng Brufen 60Ml quá liều: Nếu dùng thuốc quá liều hầu hết bệnh nhân tiêu hóa lượng đáng kể ibuprofen có những biểu hiện triệu chứng trong thời gian trong vòng khoảng 4 giờ đến khoảng 6 giờ.

Triệu chứng quá liều được báo cáo nhiều nhất đó là gây ra đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, ngủ lịm, ngủ gật. Nó tác động đến hệ thần kinh TW bao gồm ù tai, đau đầu, chóng mặt, mất tỉnh táo, co giật. Những triệu chứng bao gồm rung giật nhãn cầu, hạ thân nhiệt, nhiễm acid chuyển hóa, chảy máu dạ dày ruột, ảnh hưởng đến thận, hôn mê, trầm cảm, ngạt thở… xảy ra do hệ thần kinh TW và hệ hô hấp cũng được báo cáo tuy nhiên lại rất hiếm.

Ngộ độc tim mạch gồm có chậm nhịp tim, tụt huyết áp, tim đập nhanh đều được báo cáo. Với tình trạng quá liều đáng kể sẽ dẫn đến suy thận, tổn thương gan. Nếu dùng quá liều lượng lớn nhìn chung có thể dung hòa được nếu không có thuốc nào khác được dùng cùng.

Không có biện pháp giải độc đặc hiệu nếu quá liều với Brufen 60Ml. Khuyến cáo đó là rửa dạ dày kèm theo những biện pháp hỗ trợ nếu liều đưa vào vượt quá 400mg/kg trong giờ sử dụng đầu tiên. Bệnh nhân vui lòng liên hệ đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời khi dùng thuốc Brufen quá liều.

  1. Tác dụng phụ thuốc Brufen

Tác dụng bất lợi thường gặp nhất của thuốc Brufen 60Ml đó là với dạ dày và ruột. Người bệnh có thể bị loét hệ thống tiêu hóa, thủng dạ dày ruột, chảy máu, đôi khi gây tử vong và đặc biệt ở người già có thể xảy ra. Buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đại tiện máu đen, đau bụng, nôn ra máu, viêm kết tiến triển, bệnh Corh,… có thể xảy ra.

Kết quả hình ảnh cho BRUFEN 60ML

  1. Chống chỉ định cùng Brufen 60Ml

♦ Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cùng hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào có bên trong thuốc.

♦ Đối tượng bệnh nhân tiền sử phản ứng quá mẫn như viêm mũi, bệnh hen, mề đay, sưng hạch bạch huyết khi dùng aspirin hoặc những thuốc NSAID khác.

♦ Bệnh nhân trong tình trạng liên quan đến chảy máu hoặc tăng xu hướng bị chảy máu.

♦ Đối tượng bệnh nhân trong tình trạng hoặc tiền sử bị loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu dạ dày ruột tái diễn.

♦ Đối tượng bệnh nhân tiền sử chảy máu hay bị thủng dạ dày ruột có liên quan đến việc dùng NSAID trước đó.

♦ Người bị suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng, mất nước nặng.

♦ Nên tránh dùng thuốc Brufen 60Ml cùng với những NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, bởi nguy cơ tác dụng hiệp đồng.

♦ Ngoài ra Ibuprofen có thể sẽ tạm thời ức chế chức năng tiểu cầu máu. Nếu kéo dài bất cứ loại thuốc giảm đau nào có thể gây đau đầu nhưng không được bằng cách tăng liều dùng thuốc Brufen.

  1. Tương tác thuốc Brufen 60Ml

Khi dùng thuốc Brufen cùng với rượu thì những tác dụng bất lợi có liên quan đến hoạt chất NSAID đặc biệt là những tác dụng liên quan đến dạ dày ruột hay hệ thần kinh TW có thể sẽ tăng cao lên.

Những loại thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu, chẹn kênh beta, thuốc đối kháng angiotensin-II NSAID có thể sẽ gây giảm tác dụng những loại thuốc này.

Bên cạnh đó Brufen còn tương tác với Glycosid trợ tim; Lithium; Methotrexat; Ciclosporin; Mifepristone; Corticosteroid; Những thuốc chống đông; Axít acetylsalicylic; Sulfonylurea; Zidovudine; Aminoglycosid; Cholestyramine; Tacrolimus; Những chiết xuất từ cây cỏ; Kháng sinh nhóm Quinolone và Các thuốc ức chế CYP2C9.

Thông tin thuốc Brufen 60Ml chỉ mang tính chất tham khảo mà thôi. Bệnh nhân nếu cần tư vấn những câu hỏi liên quan đến việc sử dụng thuốc Brufen vui lòng liên hệ cùng bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa.

Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu – tọa lạc tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh chuyên khám và điều trị các bệnh liên quan đến nam khoa và phụ khoa. Với đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa và nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi đã và đang điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân. Nếu bạn có nhu cầu tham khám và cần được tu vấn có thể liên hệ qua số hotline (028) 3923 9999.

Xem thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

15

Cefadroxil 500Mg: Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Cefadroxil 500Mg là thuốc gì và cách sử dụng như thế nào sẽ cung cấp một cách chi tiết và đầy đủ thông tin liên quan đến loại thuốc này. Qua đó giúp cho người bệnh có được kế hoạch sử dụng thuốc chính xác để nâng cao chất lượng điều trị hơn.

THÔNG TIN CƠ BẢN CEFADROXIL 500MG

Cefadroxil 500Mg có tên thuốc gốc là Cefadroxil và là sản phẩm đến từ thương hiệu Domesco của Việt Nam. Sản phẩm được chỉ định trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi thùy, viêm họng, viêm phế quản phổi, áp xe phổi hoặc viêm mủ màng phổi…

  1. Thành phần Cefadroxil 500Mg

Bên trong thuốc Cefadroxil chứa dược chất chính là Cefadroxil. Và đây chính là loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ nhất. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng với hàm lượng 500mg.

Thuốc kháng sinh Cefadroxil 500mg hộp 100 viên-Nhà thuốc An Khang

  1. Công dụng thuốc Cefadroxil

Thuốc Cefadroxil 500Mg được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở thể nhẹ hoặc trung bình do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

→ Dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang hoặc bệnh nhiễm khuẩn phụ khoa.

→ Dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm amidan, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi, viêm thanh quản, viêm xoang hoặc viêm tai giữa.

→ Dùng điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm như bị áp xe, viêm tế bào, viêm hạch bạch huyết, viêm vú, bệnh nhoẹt, viêm loét do nằm lâu, bệnh nhọt hoặc viêm quầng.

→ Dùng điều trị các nhiễm khuẩn khác như viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc viêm xương tủy.

→ Ngoài ra với các trường hợp nhiễm khuẩn xảy ra bởi vi khuẩn Gram dương thì penicilin vẫn là loại thuốc được ưu tiên sử dụng. Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là chọn lựa thứ 2 được dùng mà thôi.

  1. Cách dùng và liều dùng Cefadroxil 500Mg

Cách dùng Cefadroxil: Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể giảm bớt những tác dụng phụ đường tiêu hóa nếu như uống thuốc chung cùng thức ăn.

Liều dùng Cefadroxil: Tù vào từng đối tượng mà việc sử dụng thuốc sẽ có sự khác nhau rõ rệt bao gồm:

♦ Đối tượng người lớn và trẻ em trên 40kg: Dùng 500mg đến 1g với liều 2 lần mỗi ngày tùy vào từng mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc sử dụng 1g một lần/ ngày với trường hợp nhiễm khuẩn da hoặc mô mềm hay bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

♦ Đối tượng trẻ em dưới 40kg:

Nếu dưới 1 tuổi dùng từ 25 đến 50mg thuốc/kg thể trọng/ 24 giờ và được chia thành 2 đến 3 lần.

Nếu từ 1 đến 6 tuổi dùng 250mg và mỗi ngày 2 lần.

Nếu trên 6 tuổi dùng 500mg và mỗi ngày 2 lần.

♦ Đối tượng người cao tuổi vì Cefadroxil đào thải qua đường thận nên có sự kiểm tra chức năng thận cũng như điều chỉnh liều dùng ở đối tượng người bị suy thận.

♦ Đối tượng bị suy thận có thể dùng thuốc Cefadroxil với liều khởi đầu từ 500 đến 1000mg. Những liều tiếp theo cần được điều chỉnh tùy vào độ thanh thải creatinin theo chỉ định mà bác sĩ đưa ra.

  1. Mức giá và nơi bán Cefadroxil 500Mg

Thuốc Cefadroxil hiện nay được bán với mức giá dao động khoảng 137.000 đồng/ 100 viên. Bệnh nhân để đảm bảo an toàn, hiệu quả nhất vui lòng tìm đến các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc tốt hơn.

LƯU Ý GÌ KHI DÙNG CEFADROXIL 500MG

  1. Xử lý nếu dùng Cefadroxil thiếu hoặc quá liều

Khi quên 1 liều thuốc Cefadroxil 500Mg bệnh nhân vui lòng bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nhưng cần lưu ý rằng nếu thời gian này sắp đến với thời gian dùng liều kế tiếp thì cần bỏ qua liều đã quên để dùng liều kế tiếp đúng theo chỉ định.

Khi dùng thuốc Cefadroxil quá liều và xuất hiện tình trạng hôn mê, không thở lúc đó cần phải gọi ngay cho cấp cứu.

  1. Tác dụng phụ Cefadroxil 500Mg

Dùng thuốc có thể gây ra một số những tác dụng phụ không mong muốn như là bị đau dạ dày, nôn, tiêu chảy, phát ban da từ nhẹ đến nặng, ngứa, khó thở, nổi mề đay, khó nuốt, chảy máu bất thường, thở khò khè, viêm họng, đau miệng hay bị lở loét ở cổ họng, bị nhiễm trùng âm đạo… Bệnh nhân cần tìm gặp bác sĩ nếu như thấy triệu chứng bệnh nghiêm trọng.

Cefadroxil 500mg

  1. Thận trọng khi dùng thuốc Cefadroxil

Nếu đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra giữa người bệnh dị ứng cùng với thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam thì cần có sự thận trọng thích đáng và phải sẵn sàng điều trị phản ứng choáng phản vệ cho người bệnh trước đã có dị ứng cùng penicilin. Nhưng với thuốc Cefadroxil thì phản ứng quá mẫn chéo với penicilin thường tỷ lệ thấp.

Cần thận trọng khi dùng thuốc Cefadroxil 500Mg cho đối tượng bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong quá trình điều trị bệnh nhân lưu ý cần theo dõi lâm sàng cẩn thận cũng như làm các xét nghiệm thích hợp với người bệnh bị suy thận hoặc là nghi ngờ bị suy thận.

Nếu dùng thuốc Cefadroxil dài ngày có thể sẽ gây phát triển quá mức những chủng không nhạy cảm. Do vậy khi đó cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận, nếu như thấy bội nhiễm xảy ra cần ngưng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo tình trạng viêm đại tràng giả mạc nếu dùng kháng sinh phổ rộng. Do vậy cần quan tâm đến chẩn đoán này ở người bệnh bị ỉa chảy nặng liên quan đến vấn đề dùng thuốc kháng sinh. Bệnh nhân nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho đối tượng bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa mà đặc biệt là bị viêm đại tràng.

Vẫn chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ việc dùng phối hợp giữa Cefadroxil cùng những thuốc độc với thận như là aminoglycosid có thể gây thay đổi độc tính cùng thận.

Sử dụng thuốc Cefadroxil 500Mg cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non cần hạn chế và thật thận trọng nếu dùng thuốc cho những đối tượng này.

Đối tượng phụ nữ có thai mặc dù đến nay vẫn chưa có bất cứ thông báo nào nói về tác hại với thai nhi. Việc dùng thuốc trong thời kỳ mang thai vẫn chưa xác định dứt khoát nhưng chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu thật sự thấy cần thiết.

Đối tượng phụ nữ cho con bú vì thuốc Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp và không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ. Do vậy nên quan tâm nếu thấy trẻ có dấu hiệu bị tưa, ỉa chảy hoặc nổi ban.

  1. Tương tác thuốc Cefadroxil

♦ Thuốc Cefadroxil có thể gây gắn kết cùng Cholestyramin ở ruột làm chậm sự hấp thu thuốc này.

♦ Ngoài ra Probenecid có thể sẽ làm giảm bài tiết cephalosporin.

♦ Bên cạnh đó Furosemid, aminoglycosid có thể sẽ gây hiệp đồng tăng độc tính cho thận.

Thông tin về thuốc Cefadroxil 500Mg chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân vui lòng liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa khi cần tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Cefadroxil này!

Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu – địa chỉ điều trị các bệnh phụ và nam khoa uy tín tại TPHCM, tọa lạc tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5. Bạn có thể liên hệ với số Hotline (028) 3923 9999 để được tu vấn chi tiết và đặt lịch khám.

Tham khảo thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

16

Bidica là thuốc gì? Thành phần, công dụng và cách sử dụng thuốc hiệu quả

Bidica là thuốc gì? Thành phần, công dụng và cách sử dụng thuốc hiệu quả

Khi được chỉ định sử dụng thuốc Bidica trong quá trình điều trị các bệnh lý liên quan tới đường tiêu hoá thì việc nắm rõ các thông tin về thuốc giúp các bạn yên tâm hơn khi sử dụng. Vì thế, trong bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn tất cả các thông tin liên quan tới Bidica như: Thành phần, công dụng, chỉ định, liều lượng và cách sử dụng hiệu quả.

GIỚI THIỆU VỀ THUỐC BIDICA

Bidica là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc về đường tiêu hoá với thành phần chính là hoạt chất Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong quá trình điều trị các bệnh lý liên quan tới gan, thận, khí huyết hay giảm mỏi nhức xương khớp.

Bidica là một sản phẩm của công ty Dae Hwa Pharm Co.Ltd - Hàn Quốc và hiện nay đang được lưu hành rộng rãi trên thế giới trong đó có cả Việt Nam.

Thông tin sản phẩm

♦ Tên thuốc: Thuốc Bidica

♦ Loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa

♦ Số đăng ký: VN-6365-02

♦ Thành phần: Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate

♦ Đơn vị sản xuất: Dae Hwa Pharm Co., Ltd

♦ Xuất xứ: Hàn Quốc

♦ Đơn vị đăng ký: Phil International Co., Ltd

♦ Dạng bào chế: Viên nén

♦ Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng - Chỉ định sử dụng Bidica

Thuốc Bidica được nhà sản xuất chỉ định có hiệu quả trong quá trình điều trị các vấn đề liên quan tới gan thận, bổ khí huyết, giúp hoạt huyết, thông kinh lạc và hỗ trợ làm giảm quá trình đau mỏi xương khớp. Ngoài ra, thuốc Bidica còn có nhiều tác dụng khác mà không được liệt kê trên nhãn, tuy nhiên người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc sau khi được thăm khám và chẩn đoán chính xác.

Hiện nay, thuốc Bidica thường được chỉ định sử dụng cho các đối tượng như sau:

  • Viêm gan do virus

  • Viêm gan B

  • Viêm gan do sử dụng các loại thuốc: Thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm, chống lao...

  • Đau lưng, đau thần kinh tọa

  • Viêm khớp, thoái hóa khớp, tê bì chân tay

  • Người bị gan nhiễm mỡ

  • Bị rối loạn chức năng gan....

Chống chỉ định sử dụng Bidica

Những đối tượng sau đây tuyệt đối không nên sử dụng Bidica hoặc nên tham khảo chi tiết chỉ định của bác sĩ khi có nhu cầu sử dụng thuốc:

  • Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

  • Trẻ em dưới 2 tuổi

  • Người già

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú

  • Người bị nhược cơ, hôn mê gan

  • Viêm loét dạ dày....

Tác dụng phụ của Bidica

Theo các chuyên gia cho biết: Bidica là một sản phẩm ít gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Chủ yếu là xuất hiện một vài tác dụng phụ nhẹ như:

  • Buồn nôn, nôn, chóng mặt

  • Đầy bụng

  • Say sẩm mặt mày...

Tuy nhiên những tác dụng phụ này rất hiếm gặp và có thể biến mất sau một thời gian ngắn mà không cần phải ngừng thuốc. Tuy nhiên người bệnh vẫn nên theo dõi sức khoẻ, để kịp thời thông báo với bác sĩ khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm khác.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH SỬ DỤNG BIDICA

Cách sử dụng

Thuốc Bidica được chỉ định sử dụng thông qua đường uống. Người bệnh nên sử dụng thuốc trước bữa ăn 1h hoặc sau bữa ăn từ 1-2h. Để đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị, người bệnh nên sử dụng thuốc thường xuyên từ 3-6 tháng.

Liều lượng

Tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh lý cũng như các loại bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng cho phù hợp nhất. Tuy nhiên, các bạn có thể tham khảo liều lượng mà nhà sản xuất cung cấp như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Dùng 1-2 viên/lần dùng 3 lần/ngày

  • Trẻ em từ 2-6 tuổi: Dùng 1-2 viên/ngày

  • Trẻ em từ 6-12 tuổi: Dùng 2-3 viên/ngày

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Cần có ý kiến của bác sĩ khi có nhu cầu sử dụng thuốc.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC BIDICA

Xử lý tình trạng quá liều

Hiện nay chúng tôi chưa ghi nhận tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc Bidica. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có những triệu chứng nghi ngờ của tình trạng quá liều, người nhà nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ kiểm tra, thăm khám và xử lý kịp thời.

Xử lý tình trạng quên liều

Khi quên một liều, người bệnh nên uống ngay một liều khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, khi nhớ ra khi đã gần với thời gian dùng liều tiếp theo, thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Không được quên 2 liều liên tục. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Tương tác thuốc

Thuốc Bidica có thể tương tác với các loại thuốc khác khi sử dụng cùng lúc. Vì thế, khi có nhu cầu sử dụng thuốc Bidica, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng, dược phẩm... mà mình đang sử dụng để được bác sĩ hướng dẫn cách sử dụng an toàn và hiệu quả nhất. Tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra, dẫn tới gia tăng tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ của thuốc.

THUỐC BIDICA GIÁ BAO NHIÊU TIỀN?

Hiện nay, mức giá thuốc Bidica có sự chênh lệch và khác nhau giữa các địa chỉ kinh doanh thuốc cũng như địa chỉ mua thuốc. Vì thế, để biết chính xác giá thuốc, các bạn có thể đến trực tiếp các bệnh viện hay nhà thuốc đạt chuẩn GPP để được báo giá chính xác. Cùng như đảm bảo mua được thuốc chất lượng và chính hãng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bidica mà các bác sĩ tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu đã chia sẻ đến các bạn. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ. Vì thế, khi có nhu cầu sử dụng thuốc, bạn cần tiến hành thăm khám tại các cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ chỉ định cách sử dụng cũng như liều lượng phù hợp, an toàn và hiệu quả nhất.

Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu – Chuyên điều trị các bệnh phụ và nam khoa uy tín tại TPHCM, nằm tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5. Bạn có thể liên hệ với số Hotline (028) 3923 9999 để được tu vấn chi tiết và đặt lịch khám nhanh nhất.

Tham khảo thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

17

Tìm hiểu về công dụng và cách dùng thuốc Vismed

Tìm hiểu về công dụng và cách dùng thuốc Vismed

Hiện nay, có không ít thông tin về thuốc Vismed được đăng tải trên các website, tuy nhiên những thông tin này vẫn còn chưa đầy đủ. Chính vì vậy, qua bài viết sau chúng tôi xin tổng hợp những thông tin để giải đáp những thắc mắc của người dùng như: Thuốc Vismed là thuốc gì? Thuốc có tác dụng gì? Hãy cùng tham khảo nhé.

THÔNG TIN VỀ THUỐC VISMED

Thành phần của thuốc Vismed

Thuốc Vismed là thuốc nhỏ mắt, mỗi ml dung dịch thuốc nhỏ mắt Vismed 0,18% có chứa các thành phần sau:

♦ Hoạt chất chính: Natri hyaluronate (một loại polymer thiên nhiên) 0.18mg

♦ Tá dược: Dibasic natri phosphat dodecahydrat, Natri citrate, Natri chloride, Magnesi chlorid hexahydrat, Calci chlorid dihydrat, Acid hydrochloric và/ hoặc Natri hydroxid…

♦ Dung dịch thuốc nhỏ mắt Vismed là nhược trương và thành phần không chứa các chất bảo quản.

Vismed - Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng - VN-15419-12

Thông tin của thuốc Vismed

♦ Tên biệt dược: Vismed®

♦ Phân nhóm thuốc: Thuốc bệnh mắt

♦ Dạng bào chế: Dung dịch dạng nhỏ

♦ Đóng gói: Hộp 20 ống đơn hoặc 60 ống đơn liều 0.3ml

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vismed

Công dụng/ Chỉ định

Thuốc Vismed có thành phần chính là Natri hyaluronate – một dạng polymer thiên nhiên có trong cấu trúc của mắt người. Do đó, Vismed có các đặc tính đàn hồi, giữ nước giống niêm dịch, tạo nên lớp màng ổn định bảo vệ trên bề mặt mắt…

Nhờ có những tác dụng trên nên thuốc Vismed được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:

► Loạn biểu mô giác mạc – kết mạc do mắc các bệnh lý như: Hội chứng Sjogren, hội chứng Steven – Johnson, hội chứng Sicca…

► Mắc các bệnh ngoại lai do sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa chất bảo quản trong thời gian dài, phẫu thuật, chấn thương và mang tính tiếp xúc.

► Sử dụng sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, hoặc trong trường hợp bị mỏi mắt, mắt bị khô và nóng rát… do nhiệt độ, khói bụi, dùng máy tính trong thời gian dài, thường xuyên mang kính áp tròng.

Chống chỉ định

► Thuốc Vismed chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc trong những trường hợp chống chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ.

► Chú ý, thuốc Vismed là thuốc dùng để nhỏ mắt, không có tác dụng khi uống hoặc thoa ngoài da. Đặc biệt, không được phép uống thuốc nhỏ mắt Vismed.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC VISMED

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng

► Nhỏ thuốc 5 – 6/ lần ngày, mỗi lần nhỏ 1 giọt; có thể điều chỉnh liều lượng theo triệu chứng và tình trạng của bệnh nhân.

► Người bệnh chỉ nên nhỏ thuốc Vismed khi cần thiết, không nên lạm dụng thuốc.

Cách dùng thuốc

► Bước 1: Người bệnh vặn rời thuốc Vismed.

► Bước 2: Nhỏ thuốc Vismed vào túi kết mạc của mắt, lưu ý là không nhỏ thuốc Vismed khi đang mang kính áp tròng.

► Bước 3: Chớp nhẹ mắt để thuốc lan đều ra.

Cách bảo quản thuốc Vismed

Để thuốc nhỏ mắt Vismed không bị biến chất, cũng như không bị mất tác dụng, người bệnh nên bảo quản thuốc đúng cách. Cụ thể là:

► Bảo quản thuốc Vismed ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, khô ráo, không để ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp.

► Bảo quản thuốc Vismed xa vật nuôi cũng như xa tầm tay của trẻ nhỏ.

► Không chạm tay vào đầu vòi nhỏ thuốc để tránh vi khuẩn bám vào. Không để vòi nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt hay bất kỳ vật gì khác.

Thuốc nhỏ mắt Vismed 0.3ml hộp 20 ống -Nhà thuốc An Khang

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC VISMED

Thận trọng khi dùng thuốc Vismed

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Vismed cũng như hạn chế sự ảnh hưởng của việc dùng thuốc người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

► Sau khi dùng thuốc Vismed, mắt có thể bị mờ hoặc nhòe đi. Do đó người lái xe hay vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng loại thuốc này. Tốt hơn hết là nên nghỉ ngơi sau khi dùng Vismed cho đến mắt nhìn rõ trở lại.

► Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ nhỏ nên cân nhắc trước khi dùng thuốc và cần phải có sự chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Vismed

Bên cạnh những công dụng thì thuốc Vismed cũng có một vài tác dụng phụ, tuy nhiên không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người dùng. Dưới đây là một vài tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Vismed:►Đỏ mắt và có cảm giác nóng mắt trong một thời gian ngắn hoặc chỉ thoáng qua.

► Nhìn mờ, nhìn không rõ nhưng tình trạng này sẽ hết ngay khi bạn chớp mắt và nghỉ ngơi trong ít phút.

Các tác dụng phụ không mong muốn được ghi nhận lại của thuốc Vismed rất ít, đồng thời cũng được báo cáo là hiếm khi xảy ra. Bên cạnh đó, trong quá trình dùng thuốc Vismed người bệnh có thể gặp phải một vài tác dụng phụ khác, nếu xuất hiện các triệu chứng quá khó chịu thì nên báo ngay với bác sĩ.

Tương tác thuốc Vismed

Vismed cũng có thể tương tác với các loại thuốc khác, làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Vì thế, người bệnh không nên:

► Không nên dùng đồng thời thuốc Vismed với bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt hay sản phẩm nhỏ mắt nào khác.

► Không nên dùng thuốc nhỏ mắt Vismed với hợp chất Amoni bậc 4.

Chú ý: Nếu người bệnh muốn dùng thêm loại thuốc nhỏ mắt nào khác thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Lời khuyên từ các bác sĩ chuyên khoa

Theo chia sẻ của các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, việc tự ý dùng thuốc nhỏ mắt có thể gây hại cho mắt, ảnh hưởng đến thị lực hay nếu nguy hiểm hơn có thể dẫn đến mù lòa.

Vì thế trước khi quyết định sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt như Vismed thì người bệnh cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa mắt để thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Phòng Khám đa Khoa hoàn cầu địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

**#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri
**

18

Viên uống dùng để bổ sung Vitamin 3B: Thành phần, Công dụng và Chống chỉ định

Viên uống dùng để bổ sung Vitamin 3B: Thành phần, Công dụng và Chống chỉ định

Vitamin 3B là thuốc có tác dụng bổ sung các vitamin nhóm B cho cơ thể. Mặc dù Vitamin 3B chỉ là một dạng thuốc chứa vitamin nhưng nếu sử dụng không đúng cách cũng có thể gây nguy hại cho cơ thể. Vì thế, bài viết sau xin chia sẻ những thông tin về viên uống bổ sung Vitamin 3B: Thành phần, Tác dụng và Chống chỉ định để người bệnh tham khảo và biết cách sử dụng thuốc đúng cách.

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ VITAMIN 3B

Thành phần của thuốc Vitamin 3B

Vitamin 3B là thuốc được sử dụng trong những trường hợp bị thiếu hụt vitamin B; đồng thời hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến thần kinh như: viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh tọa, suy nhược thần kinh…

Dưới đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Vitamin 3B:

• Tên thuốc: Vitamin 3B

• Thành phần chính: Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12

• Phân nhóm: Khoáng chất và Vitamin

• Dạng bào chế: Viên nang mềm

• Đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang mềm

VITAMIN 3B PHÚC VINH ( Hộp 100VIÊN NANG MỀM) | Shopee Việt Nam

Chỉ định và chống chỉ định của Vitamin 3B

Chỉ định

Thuốc Vitamin 3B được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

► Người bệnh thiếu hụt Vitamin nhóm B, đau đầu, thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12, trẻ em suy nhược và chậm lớn.

► Hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau ở hệ thần kinh như: đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa có hiện tượng co giật do tăng cảm ứng của hệ thần kinh trung ương.

► Hỗ trợ điều trị những vấn đề bất ổn về thần kinh khác như: viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh ở mắt, viêm dây thần kinh do mắc bệnh tiểu đường và do sử dụng bia rượu, hội chứng vai cánh tay, dị cảm, suy nhược thần kinh…

► Hỗ trợ điều trị cho những trường hợp mắc bệnh zona.

► Phòng ngừa và cải thiện tình trạng buồn nôn và nôn trong thời gian mang thai.

► Phục hồi và duy trì sức khỏe sau khi bị bệnh, làm việc quá sức trong thời gian hay với những người lớn tuổi.

Chống chỉ định

► Viên uống bổ sung Vitamin 3B chống chỉ định với các trường hợp sau:

► Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với vitamin B1, B6 và B12 hoặc với các thành phần khác của thuốc.

► Những người có khối u ác tính, do Vitamin 3B có thể khiến khối u ác tính tiến triển nhanh hơn.

► Vitamin 3B cũng chống chỉ định với người bị chàm hoặc hen suyễn.

► Vitamin 3B có thể gây ra một số vấn đề về sức khỏe, vì thế người bệnh nên trình bày với bác sĩ về tiền sử dị ứng và tình trạng bệnh để được cân nhắc về việc sử dụng thuốc. Nếu nhận thấy có vấn đề khi sử dụng Vitamin 3B, bác sĩ có thể thay thế bằng loại thuốc khác phù hợp hơn.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC VITAMIN 3B

Liều dùng của thuốc Vitamin 3B

Liều dùng của Vitamin 3B phụ thuộc vào mục đích sử dụng, độ tuổi và triệu chứng cụ thể. Vì vậy, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng và tần suất sử dụng cụ thể.

Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Vitamin 3B:

► Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 lần/ 1 viên, 2 lần/ ngày.

► Trẻ em dưới 12 tuổi: 1 lần/ 1 viên, 1 lần/ ngày

► Nếu nhận thấy liều dùng không đáp ứng được tình trạng bệnh, người bệnh nên thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng.

Cách dùng Vitamin 3B

► Có thể uống Vitamin 3B vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

► Dùng viên uống Vitamin 3B trực tiếp với nước lọc, vì uống cùng các loại thức uống khác (trà, nước ép, sữa…) có thể làm giảm mức độ hấp thu và tác dụng của thuốc.

► Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc khi uống, vì việc nghiền hay hòa tan thuốc có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC VITAMIN 3B

Thận trọng khi dùng thuốc Vitamin 3B

Để đảm bảo an toàn cũng như tránh phát sinh tác dụng phụ khi dùng Vitamin 3B, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và lưu ý những điều dưới đây trước khi sử dụng thuốc:

► Không dùng thuốc Vitamin 3B cho người bị thiếu hụt vitamin B12 chưa qua chẩn đoán.

► Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng Vitamin 3B, vì thuốc có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

► Phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo không sử dụng loại thuốc này, vì có thể ngăn chặn tác động của prolactin từ đó ức chế quá trình tiết sữa. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tạm ngưng cho bé bú để sử dụng Vitamin 3B trong thời gian điều trị.

► Vitamin 3B có thể sử dụng ở trẻ nhỏ nhưng chỉ dùng khi có yêu cầu từ bác sĩ, vì thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng tự nhiên của trẻ.

Vitamin 3B Là Gì? – Tác Dụng Của Vitamin 3B? | IKute

Tác dụng phụ của Vitamin 3B

Vitamin 3B là sự kết hợp của ba loại vitamin B1, B6 và B12. Do đó, khi sử dụng người bệnh có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ sau:

• Vitamin B1: Mẫn cảm với Vitamin B1, người bệnh có thể bị ngứa, đau, có cảm giác như kim châm, nổi mày đay, đổ mồ hôi, nôn, yếu sức, mất ngủ, nghẹn, phù mạch, suy hô hấp, xanh tím, phù phổi, giãn mạch, xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch…

• Vitamin B6: Nếu dùng vitamin B6 liều cao trong thời gian dài có thể khiến bệnh thần kinh ngoại vi tiến triển nặng thêm.

• Vitamin B12: Gây ra các phản ứng phản vệ như: sốt, đỏ da, ngứa, nổi mề đay…

Ngoài ra, khi dùng Vitamin 3B nước tiểu người bệnh có thể chuyển sang màu hồng.

Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không được liệt kê bên trên. Với trường hợp này cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý.

Lời khuyên từ các chuyên gia

Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, việc tự ý dùng thuốc dù chỉ là vitamin vẫn có thể gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là Vitamin 3B có sự kết hợp của 3 loại vitamin khác thì nguy cơ càng cao.

Do đó, khi quyết định dùng viên uống bổ sung Vitamin 3B, người bệnh cần đến các phòng khám, cơ sở y tế để thăm khám và dùng thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.

Mong rằng, qua bài viết trên của Phòng Khám đa khoa Hoàn Cầu sẽ giúp ích được cho các bạn. Bệnh nhân nên đến thăm khám bác sĩ được kê đơn và chỉ định liều lượng dùng phù hợp nhất với thể trạng và tình hình sức khỏe.

Xem thêm: Phòng Khám đa Khoa hoàn cầu nơi khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

**#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri**

19

Thuốc Bepanthen: Công dụng chính, cách dùng và giá bán

Thuốc Bepanthen: Công dụng chính, cách dùng và giá bán

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kem/ thuốc bôi ngoài da trị các vết bỏng nhẹ, viêm da, rạn da ở phụ nữ mang thai hay hăm tả, rôm sảy ở trẻ sơ sinh… Trong đó, thuốc điều trị bôi ngoài da Bepanthen được nhiều người ưu tiên lựa chọn. Song, để hiểu rõ về tác dụng, cách sử dụng và mua được sản phẩm đúng giá, mời các bạn tham khảo thông tin đầy đủ trong bài viết sau.

THÔNG TIN VỀ THUỐC BÔI NGOÀI DA: BEPANTHEN

Thuốc Bepanthen là thuốc bôi ngoài da, được sản xuất và phân phối bởi Công ty Hoffmann-La Roche AG của Đức. Hiện nay, thuốc được sản xuất dưới dạng tuýp: loại 20gr và loại 30gr.

  1. Thành phần

Thuốc Bepanthen được bào chế với thành phần chính là Dexpethanol 5% (hay còn gọi là Pethanol - tương đương mỗi gam thuốc chứa 50mg dexpanthenol)

Bên cạnh đó, trong thuốc còn có một số tá dược hàm lượng thấp kèm theo như: sáp ong trắng, cetyl alcohol, Protein X, mỡ cừu, stearyl alcohol, parafin lỏng, parafin trắng, dầu hạnh đào và nước tinh khiết.

➯ Trong đó, Pethanol với công dụng chính là làm lành những tổn thương trên bề mặt da nông đồng thời kích thích tái tạo da, tăng tính đàn hồi cho da, làm mềm da & củng cố biểu bì bằng cách tạo “hàng rào” bảo vệ da tự nhiên. Từ đó sẽ làm giảm mẫn ngứa, ban đỏ, sưng, viêm…

Kem Da Bôi Cho Bé Bepanthen Chính Hãng Đức

  1. Công dụng

Theo nghiên cứu cho thấy, thuốc bôi ngoài da Bepanthen có nhiều công dụng đặc hiệu, như sau:

● Đây là thuốc biệt dược chuyên sử dụng trong điều trị các vấn đề viêm da, mề đay, mẩn ngứa, đỏ da và các vấn đề rôm sảy, hăm tả ở trẻ sơ sinh…

● Với thành phần cung cấp độ ẩm tự nhiên cho da, Bepanthen còn hỗ trợ điều trị rạn da, nứt da ở phụ nữ mang thai và cho con bú; chăm sóc đầu vú của mẹ chống sưng, viêm…

● Hỗ trợ tái tạo niêm mạc da ở các vết trược, vết phỏng, vết thương vô trùng sau khi tiểu phẫu, các mảng ghép da chậm lành hoặc các bệnh lý ở da có bóng nước & nang…

  1. Chỉ định & chống chỉ định

►Chỉ định

Theo hướng dẫn sử dụng thuốc, Bepanthen bôi ngoài da được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Trị vết bỏng, vết trợt nhẹ - nông

  • Bị viêm da, viêm da cơ địa

  • Phòng và ngừa trình trạng khô, nứt nẻ, xây xát trên da

  • Hỗ trợ tái tạo vết thương da chậm lành

  • Chăm sóc da đầu vú phụ nữ, rạn da ở phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Hăm lở, rôm sảy ở trẻ sơ sinh

*Lưu ý: Một số tác dụng khác của thuốc chưa được đề cập trong bài viết, khi sử dụng cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về mục đích sử dụng.

► Chống chỉ định

Thuốc Bepanthen được khuyến cáo tuyệt đối không nên sử dụng cho các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với Dexpethanol hoặc các thành phần trong thuốc.

  • Khi sử dụng thuốc bôi Bepanthen phát sinh các phản ứng dị ứng thì nên dừng ngay và trao đổi với bác sĩ để khắc phục kịp thời.

► Tham khảo liều lượng sử dụng

  • Người lớn: Thoa thuốc mỗi ngày 1 - 2 lần, xoa nhẹ để thuốc dễ ngấm

  • Trẻ sơ sinh: Thoa lớp thuốc mỏng lên vùng mông bị hăm tả hoặc vùng da bị rôm sảy (nên bôi sau khi vệ sinh hằng ngày hoặc thay tả cho bé)

  • Phụ nữ cho con bú: Bôi thuốc sau khi cho con bú xong, và chỉ nên bôi một lớp mỏng thuốc lên núm vú, massage xoa nhẹ nhàng. Lưu ý: Nên lau sạch vị trí bôi thuốc trước khi cho bú lại.

  • Đối với vết bỏng nhẹ: Sau khi đã sát trùng sạch vùng tổn thương, có thể thoa một lớp thuốc dày

  • Để ngừa và trị phỏng nắng chỉ nên thoa một lớp thuốc thật mỏng trên da.

  • Lưu ý quan trọng: Những thông tin về liều lượng được sử dụng bên trên chúng tôi cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, áp dụng cho những trường hợp phổ biến; không có giá trị thay thế cho tư vấn của bác sĩ, nhân viên y tế chuyên môn.

► Lưu ý khi bôi thuốc

  • Bạn cần cắt móng gọn gàng để khi bôi thuốc tránh va chạm vào vết thương gây trầy xước, đau rát

  • Vệ sinh tay sạch sẽ & vùng da tổn thương trước khi sử dụng thuốc, lau khô bằng khăn sạch trước khi bôi thuốc.

  • Sau khi bôi thuốc xong, nên vệ sinh tay lại một lần nữa để tránh thuốc dính vào vùng da khỏe mạnh hoặc dụi vào mắt…

Kem chống hăm Bepanthen Ointment 100ml pháp | Mỹ Phẩm Hương Anh

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI BEPANTHEN

  1. Thận trọng khi dùng thuốc

  • Mặc dù hiện nay, thuốc bôi Bepanthen có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai & cho con bú. Nhưng để đảm bảo độ an toàn, bạn cần đi khám và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

  • Nên thật cẩn trọng khi dùng thuốc bôi cho trẻ sơ sinh, vì làn da bé khá mỏng, nhạy cảm, nguy cơ tổn thương hoặc kích ứng cao…

Do đó, bố mẹ nên dùng một lượng thuốc nhỏ, bôi lên da trẻ và theo dõi phản ứng, nếu không xuất hiện bất thường thì mới được dùng trên phạm vi rộng hơn. Đồng thời, cha mẹ nên kiểm soát chặt chẽ quá trình dùng thuốc của trẻ.

  • Với trường hợp có vết thương hở cần chú ý hết sức cẩn trọng. Khi bôi thuốc, cũng cần chú ý tránh thuốc dính vào mắt (nếu lỡ dính, hãy rửa bằng nước sạch nhiều lần, sau đó đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ giải quyết kịp thời)

THUỐC BÔI NGOÀI DA BEPANTHEN GIÁ BAO NHIÊU? MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Bepanthen hiện nay có 2 loại là: Bepanthen (30g) và Bepanthen hàng nội địa Đức (20gr). Giá bán thuốc này trên thị trường có sự giao động như sau:

  • Thuốc Bepanthen (30g) giá khoảng: 60 – 80.000 VNĐ

  • Thuốc Bepathen (20gr) hàng nội địa Đức giá khoảng: 135 – 150.000 VNĐ

Lưu ý: Giá thuốc này cũng có sự dao động, chênh lệch tùy thuộc vào từng thời điểm, cũng như các địa chỉ bán thuốc khác nhau.

Hiện nay, thuốc bôi ngoài da Bepanthen được bán ở hầu hết các hệ thống nhà thuốc nhỏ, lẻ tại Việt Nam… nên bạn rất dễ dàng tìm mua thuốc khi có nhu cầu sử dụng.

Tuy nhiên, các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo để đảm bảo mua sản phẩm uy tín, chất lượng, chính hãng & được tư vấn kỹ lưỡng tốt nhất bạn nên tìm đến các nhà thuốc được Bộ Y tế cấp phép.

Trên đây là những thông tin đầy đủ thuốc bôi ngoài da Bepanthen: tác dụng, cách sử dụng, giá bán. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào cần hỗ trợ trước khi dùng thuốc, hãy tư vấn kỹ với dược sỹ/ bác sĩ nhé! Bởi thực tế thuốc Bepanthen chỉ là thuốc biệt dược, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh và cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ chuyên khoa.

Tham khảo thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

20

Tìm hiểu về thuốc Singulair và công dụng

Tìm hiểu về thuốc Singulair và công dụng

Thuốc Singulair là loại thuốc thường được dùng để cải thiện chứng ho khò khè, khó thở, giảm tần suất hen… Dưới đây là tổng hợp thông tin về thuốc Singulair như: thành phần, liều dùng, chống chỉ định… người bệnh có thể tham khảo để biết cách sử dụng thuốc Singulair an toàn, hiệu quả.

THÔNG TIN VỀ THUỐC SINGULAIR

Thành phần của thuốc Singulair

Thuốc Singulair là thuốc kê đơn thuộc hãng Merck, được Cục quản lý thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng vào năm 1998 để điều trị các triệu chứng liên quan đến bệnh hen suyễn và cải thiện các triệu chứng do viêm mũi dị ứng gây ra

Hoạt chất chính:

Mỗi viên nén bao phim 10 mg chứa 10,4 mg Natri Montelukast có tương đương phân tử với 10,0 mg gốc acid tự do.

Mỗi viên nhai 5 mg chứa 5,2 mg Natri Montelukast có tương đương phân tử với 5,0 mg gốc acid tự do.

• Tên chung: Montelukast

• Tên biệt dược: Singulair

• Thành phần: Montelukast (tên khác: Natri Montelukast)

• Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Thuốc cốm Singulair 4mg hộp 28 gói-Nhà thuốc An Khang

Công dụng và chống chỉ định khi dùng thuốc Singulair

Thành phần chính – Montelukast trong thuốc hoạt động trên cơ chế ngăn chặn leukotrien – chất được cơ thể giải phóng khi vô tình hít phải các chất gây dị ứng như phấn hoa (phấn hoa có thể thắt chặt các cơ quanh đường thở, từ đó kích hoạt triệu chứng di ứng hay hen suyễn)

Thuốc Singulair được sử dụng với mục đích ngăn ngừa và khắc phục những tình trạng sau:

► Chứng ho, thở khò khè hay khó thở do hen suyễn.

► Sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi do mắc bệnh viêm mũi dị ứng.

► Giảm tần suất các cơn hen, phòng ngừa các cơn co thắt phế quản do tập luyện thể thao.

► Giảm chứng sưng viêm ở đường thở

Lưu ý về công dụng của thuốc:

► Thuốc Singulair không có tác dụng ngay sau khi dùng, thường mất đến 3 – 4 ngày mới phát huy tác dụng nên không dùng để điều trị cơn hen suyễn đột ngột cũng như các vấn đề hô hấp khác.

► Không như những loại thuốc điều trị viêm mũi dị ứng khác, thuốc Singulair không kháng histamine, tức là không thể làm giảm histamine trong cơ thể và chống lại các chất gây dị ứng. Vì thế, loại thuốc này không phải là lựa chọn tối ưu cho việc điều trị viêm mũi dị ứng.

Chống chỉ định của thuốc: Singulair chống chỉ định với những bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG THUỐC SINGULAIR

Liều lượng của thuốc Singulair

Dùng SINGULAIR mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

►Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.

►Người lớn, từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày một viên 10 mg.

►Trẻ em 6-14 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày một viên nhai 5 mg.

►Trẻ em 2-5 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày một viên nhai 4 mg hoặc 1 gói 4 mg cốm hạt để uống.

►Trẻ em từ 6 tháng tới 2 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày một gói 4 mg cốm hạt để uống.

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN GHI NHỚ VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC SINGULAIR

Người bệnh nên đọc kĩ một số thông tin dưới đây để nhận biết những rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Singulair và có biện pháp xử lý kịp thời.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Singulair

► Trước khi sử dụng thuốc Singulair, nếu người bệnh bị dị ứng với thành phần của thuốc nên thông báo với bác sĩ

► Thông báo cho chuyên gia, bác sĩ về bệnh sử của mình, đặc biệt là bệnh gan.

► Singulair thuốc dạng nhai có thể chưa aspartame. Do đó, nếu người bệnh bị phenylketon niệu (PKU) hoặc cần hạn chế aspartame hoặc phenylalanine thì hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để sử dụng thuốc an toàn.

► Đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú (thuốc Singulair có thể thải trừ qua sữa mẹ), nên tham khảo ý kiến chuyên gia để cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro.

Một vài tác dụng phụ của thuốc Singulair

Nhìn chung, thuốc Singulair tương đối an toàn mặc dù đôi khi có thể xảy ra tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc này là:

► Đau đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, ợ nóng hoặc thay đổi nhu động ruột.

► Đau răng, đau tai hoặc nhiễm trùng ở tai, răng; viêm kết mạc.

► Thay đổi tâm trạng, mệt mỏi

► Da phát ban, phù mạch, nổi mề đay, ngứa.

► Xuất hiện các triệu chứng như cảm cúm, suy nhược, sốt

► Yếu cơ, đau khớp hoặc bị chuột rút.

Lưu ý: Trên đây chưa phải là tất cả những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Singulair. Do đó, nếu xuất hiện triệu chứng bất thường không được liệt kê bên trên khi dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và tìm hướng khắc phục.

Singulair 4mg – Siêu thị thuốc việt

LỜI KHUYÊN BỔ ÍCH DÀNH CHO BỆNH NHÂN

Việc dùng thuốc Singulair hay bất kỳ loại thuốc nào khác để điều trị bệnh đều cần trải qua sự thăm khám và có chỉ định của bác sĩ. Vì thế, khi mắc chứng hen suyễn, dị ứng hay viêm mũi dị ứng… người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám trước khi quyết định dùng Singulair.

Ngoài ra, với những trường hợp bị chảy nước mũi, ngứa mũi, sổ mũi, nghẹt mũi… do viêm mũi dị ứng, nếu định khám chữa bệnh thì có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, 80 - 82 đường Châu Văn Liêm, P11, Q5, TP. Hồ Chí Minh.

Phòng khám chúng tôi hiện là một trong những địa chỉ khám chữa bệnh tai-mũi-họng uy tín tại TPHCM, được nhiều bệnh nhân tín nhiệm, bởi vì chúng tôi có những thế mạnh vượt trội như:

► Quy tụ các bác sĩ trình độ cao với nhiều năm kinh nghiệm trong việc khám – điều trị bệnh tai mũi họng nói chung và viêm mũi dị ứng nói riêng.

► Cơ sở vật chất khang trang, đầu tư trang thiết bị y khoa và máy móc tối tân.

► Điều trị các bệnh về mũi bằng những phương pháp, kỹ thuật tiên tiến, mang lại hiệu quả cao.

► Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, khoa học, thủ tục đăng ký khám bệnh đơn giản tiết kiệm thời gian.

► Chi phí khám, làm các xét nghiệm và điều trị bệnh hợp lý, được công khai rõ ràng.

► Đặt hẹn khám trước qua hệ thống [Tư vấn – đặt hẹn miễn phí] 24/24 để được ưu tiên khám trước.

Bài viết trên vừa tổng hợp và liệt kê một số thông tin về thuốc Singulair, cũng như đưa ra một số lời khuyên cho bệnh nhân trước khi dùng thuốc.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm thuốc montelukast 10mg. Đây cũng là một trong những loại dược phẩm được sử dụng giúp ngăn ngừa và kiểm soát các triệu chứng bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng

Tham khảo thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

21

Thuốc Advil giảm đau, hạ sốt & cách sử dụng đúng cách

Thuốc Advil giảm đau, hạ sốt & cách sử dụng đúng cách

Nếu như bạn đang phải đối mặt với những cơn đau nhức khó chịu hoặc sốt, mệt mỏi… thì thuốc Advil giảm đau, hạ sốt là giải pháp hữu hiệu. Đây là sản phẩm thuốc điều trị được sản xuất hoàn toàn từ Mỹ, hiệu quả cao và khá an toàn cho người bệnh. Để hiểu rõ về thuốc Advil: tác dụng, liều lượng… mời các bạn tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.

THÔNG TIN CỤ THỂ VỀ THUỐC ADVIL

  1. Thành phần

Thuốc Advil (tên gọi đầy đủ là Advil Ibuprofen 200mg) là sản phẩm thuộc nhóm chống viêm không chứa steroid với công dụng chính là giảm đau nhanh, hạ sốt và kháng viêm.

Thành phần chủ yếu trong thuốc bao gồm:

Ibuprofen………………….. 200mg

Ibuprofen…………………..400mg

► Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim

Thuốc giảm đau hạ sốt Advil 200mg Fever Reducer 300 viên - MAISON STORE

  1. Tác dụng

Thuốc Advil là loại thuốc, hoạt động bằng cách làm giảm hormone gây nên viêm và đau trong cơ thể.

Nhờ thành phần chính là Ibuprofen được dẫn xuất từ acid propionic có tác dụng ngăn ngừa quá trình sản sinh chất gây sưng, viêm, đau nhức, hạt sốt... Sản phẩm được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và nhập khẩu vào Việt Nam.

  1. Chỉ định điều trị

Như đã trình bày, thuốc Advil có công dụng chủ yếu là kháng viêm, giảm đau, hạ sốt… đặc biệt là được chỉ định áp dụng trong những trường hợp dưới đây:

● Giảm nhanh các triệu chứng đau nhức xương khớp (viêm đa khớp, thấp khớp, viêm cột sống, đau cơ, viêm gân, đau dây thần kinh, viêm bao hoạt dịch…)

● Giảm nhanh các triệu chứng đau lưng, nhức mỏi xương khớp

● Giảm nhanh cơn đau đầu, đau nửa đầu, khó chịu, mệt mỏi, stress…

● Hỗ trợ hạ sốt nhanh cho người lớn và có thể sử dụng cho trẻ nhỏ trên 12 tuổi

● Giảm triệu chứng đau nhức do cảm cúm, cảm lạnh gây ra.

● Giảm bớt cơn đau bụng kinh, các cơn đau do bệnh phụ khoa gây ra (Viêm xương chậu nhỏ, viêm bộ phận phụ)

● Trị đau răng, đau nhức sau khi thực hiện các tiểu phẫu ở răng hàm mặt

● Thuốc còn được hỗ trợ hạ thân nhiệt cho bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm

Ngoài ra, một số mục đích điều trị khác của thuốc Advil chưa được chúng tôi đề cập. Do đó, hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể trước khi sử dụng.

  1. Chống chỉ định

Mặc dù không chứa steroid, song việc dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và tuyệt đối không được dùng thuốc Advil trong các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú…

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với ibuprofen, dị ứng với Aspirin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc

  • Người bệnh bị mắc bệnh hen suyễn, rối loạn tiền đình, suy tim hoặc các bệnh lý khác về tim mạch

  • Bệnh nhân bị xuất huyết nội tạng, nguy cơ bị xuất huyết, rối loạn đông máu, giảm bạch cầu…

  • Gặp các vấn đề liên quan đến thần kinh thị giác, suy giảm thị giác, thính giác…

  • Ngoài ra, bệnh nhân mắc các bệnh về hệ tiêu hóa (viêm loét dạ dày, loét tá tràng…) cũng khuyến cáo không được dùng thuốc.

  • Những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh lý khác hoặc thực hiện phẫu thuật.. cần trao đổi cụ thể với bác sĩ để có chỉ định phù hợp.

  1. Liều lượng & hướng dẫn cách dùng thuốc Advil

Theo khuyến cáo từ chuyên gia, thuốc Advil được chỉ định uống sau bữa ăn. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, mục đích điều trị… mà chuyên gia sẽ tư vấn cho bạn liều lượng phù hợp.

► Liều lượng sử dụng tham khảo

  • Đối với trẻ em (trên 12 tuổi): Thông thường được chỉ định uống 20-40mg/kg/ngay (có thể chia thành 3-4 lần uống)

  • Đối với người trưởng thành: Liều lượng Advil có thể từ 1 đến 3 viên/ lần/ ngày (Mỗi viên thuốc có hàm lượng 400mg và liều lượng tối đa không quá 2,4g/ngày)

► Tùy vào trường hợp cụ thể, việc dùng thuốc có thể được chỉ định như sau:

  • Viêm khớp: Uống 2 viên/lần (ngày 3 lần), mỗi lần 400mg.

  • Giãn dây chằng, chấn thương mô mềm: Dùng thuốc Advil 2 – 4 lần/ngày, mỗi lần 2-3 viên.

  • Hạ sốt: Với người sốt 39oC nên uống 10mg/kg/ ngày. Nếu sốt cao dưới 39oC có thể uống với liều lượng 5mg/kg/ ngày

Lưu ý: Mỗi lần uống thuốc tốt nhất nên cách nhau từ 6 – 8 tiếng. Tuyệt đối không được dùng quá liều quy định (tức quá 6 viên trong vòng 24 giờ).

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và các chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian dùng thuốc bởi tùy trường hợp cụ thể, cơ địa & mục đích điều trị mà thuốc được chỉ định với liều lượng khác nhau.

  1. Một số tương tác thuốc

Thuốc Advil có thể tương tác với các loại thuốc sau đây, cần báo với bác sĩ khi bạn có đang sử dụng bất kì loại thuốc nào (kể cả vitamin, thảo dược)… để được cân nhắc, hướng dẫn sử dụng, tránh các nguy hiểm có thể xảy ra.

Hơn nữa, việc sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc có thể dẫn đến thay đổi hoạt lực thuốc, giảm hiệu quả, gây tác dụng phụ cho bản thân…

Thuốc giảm đau hạ sốt Advil Liqui Gel Minis 160 viên giá tốt

● Danh sách một số loại thuốc Advil tương tác

  • Các loại thuốc chống trầm cảm có thể khiến bệnh nhân dễ bị bầm tím, chảy máu nặng hơn.

  • Nhóm thuốc steroid, Cyclosporine, Liti, Pemetrexed, Methotrexate

  • Chất làm loãng máu như Coumadin, warfarin, Jantoven…

  • Các loại thuốc sử dụng chữa trị bệnh tim mạch, lợi tiểu, hen suyễn, huyết áp…

THUỐC ADVIL MUA Ở ĐÂU UY TÍN?

Advil là thuốc sản xuất tại Mỹ và nhập khẩu vào thị trường Việt Nam và được bán ở những hiệu thuốc lớn, uy tín do Bộ Y Tế cấp phép. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi mua và sử dụng.

Trên đây là những thông tin đầy đủ về thuốc Advil, tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý một điều mặc dù có thể giảm đau và hạ sốt nhanh chóng nhưng chỉ có tác dụng tạm thời, hoàn toàn không thể thay thế thuốc chữa bệnh dài lâu. Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bạn hãy đến các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín thăm khám tìm ra nguyên nhân và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất nhé!

Tham khảo thêm nơi chữa bệnh nam khoa và phụ khoa uy tín tại TPHCM:

**https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#thuocdieutri

#phongkhamdakhoahoancau

**

22

Thuốc Xylo Balan có tác dụng gì? Cách sử dụng như thế nào ?

Thuốc Xylo Balan có tác dụng gì? Cách sử dụng như thế nào ?

Xylobalan thuộc nhóm thuốc điều trị mắt và tai mũi họng, được áp dụng trong việc điều trị các bệnh về mắt và tai – mũi – họng. Vì là dạng thuốc dùng trực tiếp cho mắt và các cơ quan thuộc đường hô hấp trên nên người bệnh cần tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc này. Vậy, thuốc Xylo Balan có tác dụng gì? Sử dụng như thế nào? Cùng theo dõi những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây để có lời giải đáp cho thắc mắc này nhé.

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC XYLOBALAN

Thành phần và tác dụng của Xylobalan

Thuốc Xylo Balan có thể tác động lên các thụ thể alpha – adrenergic tồn tại trên những tiểu động mạch của niêm mạc mũi gây co mạch. Nhờ đó thuốc thường được dùng trong điều trị các bệnh về mũi như: Viêm mũi, viêm mũi dị ứng, sổ mũi, viêm xoang, nghẹt mũi…

Thuốc Xylobalan có thành phần chính là hoạt chất Xylometazoline, hoạt chất này được hấp thu nhanh và phát huy tác dụng sau khi bệnh nhân nhỏ hoặc xịt thuốc 5 – 10 phút. Hơn nữa, thuốc có tác dụng kéo dài đến khoảng 10 giờ.

Liều dùng thuốc Xylo Balan và những điều cần lưu ý

Thông tin cơ bản của thuốc Xylobalan

Tên thuốc: Xylo Balan

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh về mắt và bệnh tai mũi họng

Thành phần: Hoạt chất Xylometazoline và lượng tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế của thuốc: Dung dịch nhỏ mũi

Quy cách đóng gói: Xylo Balan 0,1% 10ml – hộp 1 chai, Xylo Balan 0,05% 10ml – hộp 1 chai, dung dịch xịt mũi.

Công dụng của Xylobalan

♦ Xylo Balan có thể tác động lên các thụ thể alpha – adrenergic tồn tại trên tiểu động mạch của niêm mạc mũi, giúp làm giảm lưu lượng máu. Đồng thời giúp giảm tình trạng sung huyết ở vùng nhầy mũi và các vùng lân cận của hầu họng.

♦ Bên cạnh đó, thuốc Xylobalan còn có tác dụng nhanh trong vài phút sau khi người bệnh dùng thuốc và tác dụng có thể kéo dài trong nhiều giờ, đồng thời còn có khả năng dung nạp tốt trong cơ thể.

♦ Ngoài ra, Xylo Balan gây tác động mạnh hay gây tổn thương các chức năng của biểu mô có lông, ngay cả khi thuốc được sử dụng cho những bệnh nhân có màng nhày nhạy cảm.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Xylobalan

Chỉ định của thuốc Xylobalan

Dung dịch nhỏ mũi Xylo Balan được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:

♦ Hỗ trợ điều trị triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi khi người bệnh mắc bệnh viêm xoang, viêm mũi do thời tiết thay đổi, viêm mũi dị ứng.

♦ Hỗ trợ làm sạch đường mũi họng trước khi tiến hành nội soi tai mũi họng.

Chống chỉ định với Xylobalan

Xylobalan chống chỉ định hoặc được cân nhắc khi dùng thuốc với các trường hợp sau:

♦ Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần chính của thuốc – hoạt chất Xylometazoline hoặc bất cứ thành phần nào khác

♦ Những người bị bệnh viêm tai, viêm mũi mà do nhiễm nấm hay nhiễm virus

♦ Người bệnh có tiền sử hoặc đang bị viêm dây thần kinh, viêm thính giác.

♦ Không dùng Xylobalan cho trẻ dưới 3 tháng tuổi, người bị glocome góc đóng hay đang điều trị bệnh bằng thuốc trầm cảm 3 vòng.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC XYLOBALAN

Cách sử dụng thuốc Xylobalan

• Đối với Xylobalan dạng dung dịch nhỏ mũi: Nhỏ thuốc trực tiếp vào bên trong lỗ mũi bị bệnh.

• Đối với Xylobalan dạng xịt mũi: Lắc mạnh lọ thuốc, mở nắp bảo vệ, xịt thử thuốc vào không khí, sau đó hướng lọ thuốc vào mũi và xịt, hít nhẹ để thuốc đi sâu vào bên trong mũi và họng. Cuối cùng là sau khi sử dụng, người bệnh đậy kín lọ thuốc bằng nắp bảo vệ.

Khoảng cách giữa các liều dùng Xylobalan là khoảng 8 – 10 giờ, người bệnh chỉ có thể dùng tối đa 3 lần thuốc/ ngày và chỉ nên sử dụng trong 7 ngày.

Liều dùng của thuốc Xylobalan

Liều dùng của Xylobalan phụ thuộc vào các yếu tố như: tuổi tác, tình trạng bệnh, triệu chứng, cụ thể, dạng bào chế, sức khỏe của người bệnh… Dưới đây là một số liều dùng tham khảo của thuốc Xylo Balan:

Đối với dung dịch Xylobalan dạng nhỏ 0.05%

♦ Liều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi: Phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

♦ Liều dùng cho trẻ từ 2 – 5 tuổi: Nhỏ 1 – 2 giọt/ lần vào mỗi bên mũi, 1 – 3 lần/ ngày.

♦ Liều dùng cho trẻ từ 6 – 12 tuổi: Nhỏ 2 – 4 giọt/ lần vào mỗi bên mũi, 2 – 3 lần/ ngày

♦ Liều dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Nhỏ 2 – 4 giọt/ lần vào mỗi bên mũi, 3 lần/ ngày

Đối với dung dịch Xylobalan dạng xịt mũi

♦ Liều dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi: Phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

♦ Liều dùng cho trẻ từ 2 – 5 tuổi: Xịt 1 lần vào mỗi bên mũi, sử dụng khoảng 1 – 3 lần/ ngày.

♦ Liều dùng cho trẻ từ 6 – 12 tuổi: Xịt 1 – 2 lần vào mỗi bên mũi, sử dụng 2 – 3 lần/ ngày.

♦ Liều dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Dùng 2 – 4 giọt/ lần xịt vào mỗi bên mũi, sử dụng 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng Xylobalan có thể được thay đổi tùy theo đáp ứng của người bệnh với thuốc và chỉ định liều dùng từ các bác sĩ chuyên khoa.

Xylo Balan, giúp tri viêm xoang, viêm mũi, làm sạch đường mũi họng

KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ TAI MŨI HỌNG Ở ĐÂU TỐT VÀ HIỆU QUẢ?

Việc dùng thuốc Xylobalan dạng nhỏ hay dạng xịt để điều trị các bệnh về tai mũi họng như: Viêm tai, viêm mũi, viêm mũi dị ứng…cần có sự thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Vì thế, khi mắc các bệnh lý kể trên người bệnh nên chủ động thăm khám, không được tự ý dùng thuốc Xylobalan. Và để quá trình khám chữa bệnh tai mũi họng diễn ra an toàn, hiệu quả thì người bệnh cần lựa chọn cho mình một phòng khám, địa chỉ y tế uy tín.

Một gợi ý cho người bệnh đó là Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, 80-82 Châu Văn Liêm, P11, Q5, TP. Hồ Chí Minh. Đây là phòng khám lớn, có chuyên khoa tai mũi họng quy tụ đội ngũ chuyên gia và bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, thực hiện quy trình khám bệnh khoa học… tự tin có thể mang đến hiệu quả cao cho quá trình điều trị bệnh.

Ngoài ra, phòng khám còn có dịch vụ chất lượng cao với các yếu tố như:

► Phòng ốc rộng rãi, sạch sẽ và thoáng mát; có máy móc y khoa hiện đại;

► Ứng dụng liệu pháp Đông – Tây y kết hợp và kỹ thuật JCIC trong việc điều trị bệnh tai mũi họng.

► Phục vụ và chăm sóc bệnh nhân chu đáo, thái độ hòa nhã, phong cách làm việc chuyên nghiệp.

► Thủ tục khoa học và quá trình đăng ký nhanh gọn, bệnh án được giữ kín.

► Mức chi phí khám chữa bệnh tai mũi họng hợp lý, được công khai minh bạch.

Tham khảo thêm phòng khám đa khoa uy tín tại tphcm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

23

Công dụng của thuốc Atopiclair: Sử dụng chữa các bệnh lý da liễu

Công dụng của thuốc Atopiclair: Sử dụng chữa các bệnh lý da liễu

Nói đến Atopiclair thì đây chính là loại thuốc với công dụng chữa trị các bệnh lý về da liễu như là viêm da cơ địa hay viêm da dị ứng... Nhưng người dùng lưu ý trong việc hiểu rõ công dụng cũng như những vấn đề khác trước khi dùng sẽ giúp bạn sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Cùng xem thêm phần chia sẻ được chúng tôi trình bày của bài viết sau đây của thuốc Atopiclair bạn sẽ sớm tìm ra được câu trả lời thật chi tiết.

GIỚI THIỆU THUỐC ATOPICLAIR

• Tên: Thuốc Atopiclair.

• Dạng bào chế: Dạng kem dùng bôi ngoài da.

• Nhóm thuốc: Điều trị bệnh lý về da liễu.

• Công dụng: Chữa trị các bệnh như là viêm da cơ địa, viêm da dị ứng hoặc là những vết thương ở khu vực biểu bì.

Thuốc bôi ngoài da Atopiclair: chỉ định, liều lượng và tác dụng phụ

THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC ATOPICLAIR

  1. Thành phần của thuốc

Bên trong sản phẩm thuốc dùng bôi da Atopiclair sẽ có chứa các thành phần quan trọng bao gồm: Sodium hyaluronate, Telmesteine, Glycyrrhetinic acid, Butyrospermum, Vitis vinifera seed extract, Tocopheryl acetate và Ascorbyl tetraisophalmitate.

  1. Chỉ định dùng thuốc Atopiclair

Sản phẩm Atopiclair có công dụng quan trọng đối với việc bổ sung nước cũng như cấp ẩm cho da. Vì vậy nso được dùng trong những trường hợp như sau:

• Viêm da cơ địa.

• Tổn thương tại phần biểu bì da.

• Viêm da tiếp xúc.

Nhưng để được hiểu rõ cụ thể tác dụng của thuốc Atopiclair thì bạn có thể liên hệ cùng với bác sĩ chuyên khoa để được trao đổi kĩ càng nhất.

  1. Chống chỉ định dùng thuốc Atopiclair

Với thuốc Atopiclair thì nó được chống chỉ định với những người bị dị ứng hoặc là mẫn cảm với bất cứ một thành phần nào bên trong thuốc.

  1. Cách sử dụng cùng liều lượng dùng

• Về cách sử dụng:

Trước khi dùng thuốc Atopiclair thì chúng ta cần phải đọc kĩ về hướng dẫn sử dụng được in ở trên bao bì. Đây là thuốc với dạng bôi ngoài da nên chúng ta có thể dùng trực tiếp lên vùng da mà chúng ta cần điều trị.

Nên rửa sạch tay cũng như vùng da cần chữa trị trước khi sử dụng thuốc Atopiclair. Thao tác khi dùng thuốc cũng cần đảm bảo nhẹ nhàng và đều nhằm giúp cho thuốc thẩm thấu dễ dàng vào bên trong hơn.

• Về liều dùng:

Bạn hãy thoa thuốc mỗi ngày 3 lần và lưu ý nên trao đổi cùng với bác sĩ nhằm điều chỉnh được liều lượng dùng nếu như với liều bình thường không đáp ứng được những triệu chứng của bạn.

  1. Hướng dẫn bảo quản

• Khi dùng Atopiclair thì bạn nên vặn chặt nắp thuốc sau khi dùng xong.

• Cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng và lưu ý tránh ánh nắng trực tiếp hoặc là nơi có nhiều độ ẩm.

• Nếu thấy thuốc hết hạn, bị biến chất hay bất cứ dấu hiệu nào về việc hư hại thì tuyệt đối không nên tiếp tục sử dụng.

• Có thể đọc thông tin được hướng dẫn ở trên bao bì để xử lý thuốc Atopiclair hết hạn đúng cách.

LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC ATOPICLAIR

  1. Thận trọng khi dùng Atopiclair

Với trường hợp phụ nữ mang thai và đang cho con bú thì vẫn có thể sử dụng thuốc Atopiclair được. Nhưng chúng ta cần lưu ý để đảm bảo an toàn thì nên thông báo cùng với bác sĩ tình trạng kịp thời nhằm được cân nhắc cách dùng thuốc hiệu quả.

Trong trường hợp bạn bị phát ban hay dị ứng thì nên có trao đổi cùng bác sĩ trước để kiểm soát các rủi ro phát sinh. Bởi lẽ nhưng phản ứng dị ứng nó có thể sẽ phát triển theo chiều hướng xấu nếu như bạn dùng thuốc Atopiclair trong giai đoạn này.

  1. Tác dụng phụ của Atopiclair

Khi sử dụng Atopiclair thì nó có thể sẽ gây ra một số những tác dụng phụ không mong muốn đó là:

• Bị nhiễm trùng da như sưng, đỏ, nóng, đau và có chảy dịch ở vết thương.

• Bị kích ứng vùng da hoặc chảy máu tại vùng dau điều trị.

• Bị sốt.

• Ngoài ra phản ứng dị ứng sẽ xảy ra khi dùng thuốc Atopiclair đó là: Bị phát ban, nổi mề đay, bị sưng ở mặt, cổ họng, mắt, khó thở và khản giọng.

Nếu như bạn thấy bản thân mình xuất hiện những triệu chứng dị ứng cũng như phản ứng về dị ứng thì nên đến bệnh viện sẽ được hỗ trợ điều trị. Những triệu chứng ở mức độ nhẹ thì nó sẽ biến mất từ từ sau khi ngưng thuốc. Còn với những triệu chứng nghiêm trọng đòi hỏi cần phải được hỗ trợ điều trị chuyên sâu.

  1. Tương tác thuốc

Với Atopiclair thì tương tác thuốc chính là tình trạng mà Atopiclair phản ứng cùng với những thành phần với một số loại thuốc khác. Chính phản ứng này gây ra hoạt động thuốc bị thay đổi hoặc thậm chí còn gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

Vậy nên trước khi sử dụng thuốc Atopiclair thì bạn cần trình bày với bác sĩ loại thuốc mà mình đang dùng để có được sự cân nhắc về tương tác thuốc xảy ra. Nếu như trường hợp có sự tương tác thuốc thì lúc đó bác sĩ sẽ yêu cầu bạn ngưng một trong 2 loại thuốc, điều chỉnh liều lượng cùng tần suất sử dụng hoặc là thay thế với một loại thuốc khác.

Thuốc Atopiclair

  1. Xử lý khi dùng thuốc Atopiclair thiếu liều hoặc quá liều

Với trường hợp dùng thiếu liều: Khi bạn dùng Atopiclair thiếu liều thì nên dùng ngay nếu nhớ ra. Nhưng trong trường hợp sắp sửa đến với liều dùng tiếp theo thì bạn hãy bỏ qua và sử dụng theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được tự ý dùng gấp đôi để bổ sung khi thiếu liều.

Với trường hợp dùng quá liều: Bởi lẽ nếu như dùng Atopiclair quá liều trong một thời gian dài nó sẽ gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Vậy nên bạn cần phải liên hệ cùng với bác sĩ để được hỗ trợ phương pháp khắc phục.

LỜI KHUYÊN:

Các chuyên gia của** Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu** khuyên rằng bệnh nhân khi sử dụng thuốc Atopiclair thì hãy lưu ý thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Cần phải có sự chỉ định của bác sĩ thì mới được dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng bởi nó sẽ gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn.

Hoàn cầu địa chỉ khám các bệnh phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

24

Thuốc điều trị bệnh dạ dày Pantoprazol

Nói đến Pantoprazol thì đây chính là nhóm thuốc ức chế quá trình bơm proton. Và thuốc Pantoprazol sẽ được dùng trong việc đề phòng cũng như điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày thực quản, nó giúp khắc phục tình trạng dạ dày tăng tiết axit bệnh lý hiệu quả. Cùng điểm qua một số thông tin được trình bày dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Pantoprazol.

Đầu tiên nói về Pantoprazol thì như đã nói đây chính là loại thuốc đặc trị các bệnh lý đau dạ dày phổ biến hiện này. Cụ thể:

♦ Tên gốc thuốc: Pantoprazole

♦ Tên biệt dược thuốc: Pantoprazol®.

♦ Phân nhóm thuốc: Thuốc nhóm thuốc ức chế bơm proton.

THÔNG TIN THUỐC PANTOPRAZOL

Việc nắm rõ thông tin về thuốc Pantoprazol sẽ giúp cho người bệnh dùng thuốc đúng cách cũng như đúng mục đích trị bệnh.

  1. Về thành phần

Thuốc Pantoprazol có thành phần đó là: Pantoprazole hydrochloride.

  1. Về dạng thuốc và liều lượng

Dạng viên nén bao tan trong ruột: Có 2 liều lượng là 20mg và 40mg.

Về dạng viên nang bao tan trong ruột: Có liều lượng là 40mg.

Về dạng bột pha tiêm: Liều lượng là lọ 40mg.

Mặc dù hiện nay trên thị trường có khá nhiều dòng thuốc Pantoprazol nhưng loại phổ biến nhất đó vẫn là Pantoprazol® 40mg.

Pantoprazol 40 mg - Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng - VD-23901-15

  1. Về công dụng

Với thuốc Pantoprazol thì nó được chỉ định áp dụng cho những trường hợp điều trị như sau:

♦ Đối tượng bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, bệnh về tá tràng.

♦ Đối tượng bị mắc bệnh trào ngược dạ dày, bệnh về thực quản.

♦ Những người bị tăng tiết axit của hội chứng Zollinger - Ellison.

♦ Những người điều trị dự phòng tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng bởi dùng thuốc giảm đau, kháng viêm không Steroid.

  1. Về trường hợp chống chỉ định

Với Pantoprazol thì nó chống chỉ định với những đối tượng quá mẫn cảm với dẫn xuất của benzimidazol khác. Có thể kể đến như là: lansoprazol, esomeprazol, rabeprazol, omeprazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  1. Về liều dùng

Người dùng lưu ý cần tuân thủ theo đúng liều lượng dùng được quy định của chuyên gia hoặc nhà sản xuất.

Đối với thuốc uống:

♦ Để điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản: Cần dùng thuốc Pantoprazol 40mg 1 lần vào mỗi buổi sáng và dùng liên tục trong thời gian 8 tuần. Sau thời gian 8 tuần nếu như tình trạng không được cải thiện thì lúc này liệu trình có thể kéo dài lên đến 16 tuần.

♦ Để điều trị bệnh loét dạ dày lành tính: Cần dùng thuốc Pantoprazol 40mg mỗi ngày và liệu trình nó sẽ kéo dài từ 4 đến 8 tuần.

♦ Để điều trị tình trạng loét tá tràng: Cần dùng Pantoprazol 40mg mỗi ngày và liệu trình của nó sẽ kéo dài trong vòng từ 2 đến 4 tuần.

♦ Để tiêu diệt vi khuẩn Hp dạ dày: Cần dùng phối hợp thuốc Pantoprazol cùng với 2 loại kháng sinh. Thường loại kháng sinh được dùng kèm đó là amoxicilin, metronidazol hoặc clarithromycin…

♦ Để điều trị tình trạng dạ dày tăng tiết axit do hội chứng Zollinger - Ellison: Cần uống Pantoprazol 80mg một lần mỗi ngày. Với người lớn tuổi thì dùng 40mg mỗi lần mỗi ngày.

♦ Để điều trị dự phòng do sử dụng thuốc kháng viêm không Steroid: Cần uống Pantoprazol 20mg mỗi lần mỗi ngày.

Đối với thuốc tiêm:

Với thuốc Pantoprazol thì nó chỉ được sử dụng trong trường hợp đối tượng bị bệnh nặng như sau:

♦ Về cách điều trị trào ngược dạ dày thực quản và viêm loét dạ dày: Thực hiện tiêm tĩnh mạch với lượng 40mg/ ngày trong thời gian tối thiểu 2 phút hoặc thực hiện truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút.

♦ Với người bị mắc hội chứng Zollinger - Ellison do dạ dày tăng tiết axit: Liều dùng khởi điểm sẽ là 80mg và có thể dùng đến 160mg nhằm kiểm soát triệu chứng nhanh. Liều dùng tiếp theo sẽ là 80 nhưng không được dùng tối đa quá 240mg/ ngày.

  1. Hướng dẫn dùng thuốc

Khi dùng thuốc Pantoprazol thì người bệnh lưu ý cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì hoặc là nhờ vào sự tư vấn của chuyên gia nhằm dùng thuốc hợp lý và đúng cách. Cụ thể đó là:

Đối với dạng thuốc uống:

♦ Hãy uống nguyên viên không được bẻ, nhai, nghiền nát bởi thuốc được thiết kế với dạng bao tan trong ruột.

♦ Cần uống vào mỗi buổi sáng trước hoặc sau khi ăn đều được.

♦ Có thể uống kèm với thuốc trung hòa axit dạ dày.

Đối với dạng thuốc tiêm:

♦ Chỉ được áp dụng trong trường hợp mà bệnh nặng khi bệnh nhân không dùng thuốc được bằng đường uống.

Thuốc Pantoprazole: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ | Vinmec

LƯU Ý GÌ KHI SỬ DỤNG THUỐC PANTOPRAZOL

Để đảm bảo rằng việc sử dụng thuốc Pantoprazol an toàn và hiệu quả cũng như hạn chế tối đa các tác dụng phụ không đáng có thì chúng ta cần phải lưu ý một số những vấn đề quan trọng như sau:

Đối với tác dụng phụ

Sau khi sử dụng thuốc Pantoprazol thì có thể người bệnh sẽ gặp phải một số những tác dụng phụ như là:

♦ Về toàn thân: Chóng mặt, đau đầu và mệt mỏi.

♦ Về cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

♦ Về da: Da bị phồng rộp, nổi mề đay hoặc bong tróc.

Ngoài ra vẫn còn một số tác dụng phụ ít gặp hơn (1/1000 < ADR < 1/100) nó sẽ bao gồm:

♦ Toàn thân: Cơ thể suy nhược, choáng váng và mất ngủ.

♦ Gan: Bị tăng enzym gan.

♦ Da: Bị ngứa và mệt.

Cũng có một số những đối tượng xuất hiện thêm các triệu chứng hiếm gặp (ADR < 1/1000) như là:

♦ Toàn thân: Bị phù ngoại biên, sốc phản vệ, đổ mồ hôi.

♦ Da: Bị nổi mụn trứng cá, da sần sùi, phù mạch, hồng da hoặc viêm da tróc vảy.

♦ Tiêu hóa: Bị ợ hơi, rối loạn tiêu hóa, nhiệt miệng.

♦ Thần kinh: Run, ngủ gà, ù tai, ảo giác...

♦ Mắt: Cảm thấy sợ ánh sáng và bị giảm thị lực.

♦ Nội tiết: Bị bất lực, liệt dương ở nam giới.

♦ Gan: Bị vàng da, tăng triglycerid, bị viêm gan.

♦ Máu: Bị giảm ion trong máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, mất bạch cầu hạt và tăng bạch cầu ưa axit.

♦ Tiết niệu: Bị tiểu ra máu, viêm thận kẽ.

Nhưng lưu ý rằng không phải bất cứ đối tượng nào khi sử dụng thuốc Pantoprazol cũng xuất hiện những tác dụng phụ như vừa kể. Do đó khi bản thân thấy những triệu chứng bất thường vì sử dụng thuốc Pantoprazol thì cần liên hệ với chuyên gia nhằm có được biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

LỜI KHUYÊN

Các chuyên gia của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng trong quá trình sử dụng thuốc Pantoprazol thì bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ theo quy định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng, tự ý thay đổi liều lượng...

Hoàn cầu địa chỉ khám các bệnh phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri

25

Bị hăm da ở người lớn cùng cách chữa trị hiệu quả

Bị hăm da ở người lớn cùng cách chữa trị hiệu quả

Nhiều người nghĩ rằng hăm da chỉ xảy ra ở trẻ nhỏ thế nhưng bạn biết không tình trạng này vẫn có thể xảy ra ở những người trưởng thành. Mặc dù có nhiều trường hợp sẽ tự biến mất sau thời gian vài ngày nhưng nếu như không được chữa trị sớm thì có nhiều người còn bị nhiễm trùng gây nhiều biến chứng nghiêm trọng. Thông tin được chúng tôi chia sẻ trong bài viết Tìm hiểu tình trạng bị hăm da ở người lớn cùng cách chữa trị sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này!

TÌNH TRẠNG HĂM DA Ở NGƯỜI LỚN

Bạn biết không với người lớn thì họ đã có làn da khỏe cũng như dày hơn so với trẻ em. Cũng chính vì lý do ấy thế nên hăm da đã ít có cơ hội xuất hiện. Nhưng tình trạng này vẫn có thể xảy ra nếu như chúng ta bị dị ứng hoặc là không biết cách vệ sinh cơ thể đúng đắn. Cụ thể tình trạng này xảy ra ở người lớn sẽ có những thông tin liên quan như sau:

  1. Triệu chứng của tình trạng hăm da ở người lớn

Bị hăm da thì người lớn có thể dựa vào các dấu hiệu, các triệu chứng ở dưới đây để nhận thấy rõ:

Vùng da bị ngứa, đỏ và rát, đồng thời tùy theo trường hợp nhẹ hoặc nặng thì dấu hiệu sẽ có sự thay đổi khác nhau.

Nếu hăm da nhẹ:

♦ Xuất hiện những mảng hoặc là đốm có màu đỏ hay hồng.

♦ Thấy xuất hiện những mảng hoặc là những đốm da khô.

♦ Da bị ngứa ngáy.

♦ Bị nổi mụn nhỏ và đỏ ở trên bề mặt của da.

♦ Bị phát ban.

Nếu hăm da nghiêm trọng:

♦ Da sẽ bị đỏ một mảng rất lớn.

♦ Da bị viêm và sưng.

♦ Vùng da xuất hiện tổn thương đồng thời bị chảy dịch.

♦ Da bị ngứa và rát rất dữ dội.

♦ Vùng da bị tổn thương hăm da nặng còn đau rát.

♦ Nếu hăm da bị nhiễm trùng:

♦ Người bệnh sẽ bị sốt.

♦ Sẽ có mụn mủ mụn nước xuất hiện.

♦ Toàn thân bị đau nhức.

♦ Cơ thể suy nhược và mệt mỏi.

Đồng thời chúng ta cũng nên lưu ý rằng hăm da có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Nhưng nhiều nhất đó là khu vực ở mông, đùi cùng với cơ quan sinh dục.

Trong người có 2 chứng "ngứa ngáy", đừng nghĩ chỉ là dị ứng mà còn có

  1. Những đối tượng dễ bị hăm da?

Tất cả mọi người đều có thể bị hăm da tấn công. Không chỉ xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hăm da còn là bệnh lý thường gặp ở người lớn, nhất là những người có hệ miễn dịch suy giảm hay bị bệnh béo phì, tiểu đường.

  1. Nguyên nhân nào gây hăm da ở người lớn?

Nói đến nguyên nhân gây ra tình trạng hăm da ở người lớn thì sẽ bao gồm:

Do kích ứng: Quá trình kích ứng xảy ra có thể là do bị ma sát giữa quần áo/ giữa tã/ băng vệ sinh với da. Việc ma sát một cách thường xuyên thì nó sẽ làm cho hàng rào bảo vệ cùng với biểu bì da bị tổn thương.

Do nhiệt độ cùng độ ẩm da cao: Nếu chúng ta mặc quần áo bó sát vào trong da thì lúc đó da sẽ không thông thoáng đồng thời nhiệt độ dễ tăng. Khi nhiệt độ cao cùng lượng mồ hôi tiết ra sẽ tạo môi trường thuận lợi từ đó hăm da sẽ xuất hiện.

Do bị dị ứng: Nếu như da của chúng ta bị dị ứng với nước xả, nước giặt hoặc là thành phần của thuốc nhuộm quần áo thì lúc đó hăm da sẽ xảy ra.

Do vệ sinh không đúng cách: Nếu như vệ sinh cơ thể mà đặc biệt nhất là vệ sinh cơ quan sinh dục không đúng cách thì rất dễ bị hăm vùng kín ở người lớn làm cho vùng da này bị hăm và ngứa rát dữ dội.

Do bị nhiễm khuẩn hoặc vi nấm: Với vi khuẩn Staphycoloccus hoặc là vi nấm Candida albicans thì nó có thể gây ra tình trạng hăm da với người lớn.

  1. Cách tự chữa hăm da ở nhà

Với những trường hợp bị hăm da nhưng ở mức nhẹ thì chúng ta vẫn có thể tự chữa tại nhà cho mình thông qua một vài cách đơn giản như sau:

♦ Hãy vệ sinh cơ thể sạch sẽ.

♦ Cần thay tã lót, băng vệ sinh thường xuyên.

♦ Cần vệ sinh vùng kín mỗi ngày vài lần cùng nước ấm nhẹ hoặc dùng xà phòng chuyên biệt sẽ giúp làm sạch vi khuẩn.

♦ Cần mặc quần áo thoáng mát và rộng rãi.

♦ Cần xem thử nước xả vải, nước giặt có phải là nguyên nhân gây dị ứng nếu có thì ngưng dùng.

♦ Hãy dùng xà phòng dịu nhẹ trong độ pH từ 5.5 giúp làm sạch cơ thể và không nên sử dụng chất tẩy rửa mạnh bởi những hóa chất này đều là nguyên nhân có thể khiến cho vùng da bị hăm trở nên tổn thương nghiêm trọng hơn nữa.

♦ Có thể sử dụng thuốc mỡ hay là kem chứa thành phần Zinc Oxide ở các tiệm thuốc tây nhằm làm giảm những triệu chứng ngứa rát hoặc là khó chịu ở vùng da đang bị hăm.

♦ Nhưng nếu như tình trạng hăm da của bạn nghiêm trọng và áp dụng những cách này mà không hề giảm đi bạn cần phải điều trị chuyên sâu để chấm dứt tình trạng hiệu quả.

Bị Ngứa Khắp Người Không Nổi Mẩn Là Bệnh Gì?

CÁCH ĐIỀU TRỊ HĂM DA Ở NGƯỜI LỚN THEO TỪNG NGUYÊN NHÂN

Thực tế thì chỉ cần sau 2 đến 3 ngày mà bạn áp dụng cách chữa hăm da ở nhà không có kết quả thì lúc này bạn cần gặp bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp chữa trị kịp thời. Tùy từng nguyên nhân thì bác sĩ sẽ đưa ra cách chữa trị sao cho phù hợp.

Nếu hăm da do nhiễm nấm:

Trường hợp này bác sĩ sẽ dùng thuốc chống nấm tại chỗ như là imidazole, ciclopirox hay nystatin... Áp dụng thuốc chữa trong thời gian từ 7 đến 10 ngày nếu như thấy triệu chứng không được cải thiện bạn cần thông báo cùng bác sĩ nhằm kết hợp với thuốc uống.

Nếu hăm da do vi khuẩn:

Khi bạn bị hăm da thì các bác sĩ sẽ áp dụng những thuốc bôi da với tác dụng kháng khuẩn như là thuốc bacitracin hay là axit fusidic... Cần phải thoa kem trong thời gian từ 2 đến 3 lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày. Nếu như bác sĩ nhận thấy rằng có nguy cơ phát sinh chàm hoặc vảy nến thì lúc này bạn cần áp dụng corticosteroid nhằm điều trị tại chỗ.

Thông thường sẽ không xảy ra biến chứng khi bị hăm da ở người lớn. Những triệu chứng này nó sẽ được thuyên giảm sau khi được chữa trị. Hăm da có thể là do cấp tính nhưng bạn cũng lưu ý đây có thể là dấu hiệu bệnh chàm, vẩy nến hoặc là viêm da. Do đó nếu như bác sĩ xác định bạn có nguy cơ mắc phải những bệnh này thì lưu ý trong việc cần sớm điều trị để ngăn chặn không cho nó có cơ hội bùng phát.

PHÒNG NGỪA HĂM DA Ở NGƯỜI LỚN NHƯ THẾ NÀO?

Như đã nói mặc dù tình trạng hăm da ở người lớn nó sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thế nhưng khi xuất hiện thì nó là cho cơ thể bị ngứa rát và khó chịu. Vì vậy để không gặp phải tình trạng hăm da thì chúng ta hoàn toàn có thể thay đổi những thói quen gây kích ứng và đồng thời loại bỏ những nguyên nhân có thể gây dị ứng như là:

♦ Cần thay tã lót và băng vệ sinh một cách thường xuyên đồng thời nên dùng loại mềm mịn, ít bị kích ứng.

♦ Đảm bảo vệ sinh cơ thể sạch sẽ hơn nữa cần tránh dùng xà phòng có chất chà xát hoặc chất tẩy mạnh lên da.

♦ Nên dùng kem dưỡng ẩm lên vùng da nhạy cảm nó sẽ tránh được ma sát và đồng thời giúp giảm sưng viêm, nứt nẻ.

LỜI KHUYÊN:

Bạn thân mến, bởi vì hăm da nó ngoài gây ngứa ngáy khó chịu và đồng thời còn ảnh hưởng đến vẻ đẹp của làn da vì vậy chúng ta cần lưu ý trong việc chữa trị càng sớm càng tốt. Các chuyên gia của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng khi bạn bị hăm da thì cần áp dụng cách vệ sinh chăm sóc cơ thể như đã kể. Song song đó không được tự ý mua thuốc điều trị khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ mà cần thăm khám kịp thời để xác định rõ nguyên nhân để có được cách chữa trị kịp thời, hiệu quả.

Tham khảo thêm:

https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm

#dakhoahoancautphcm

#thuocdieutri